200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Truyện ngắn - Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Đọc hiểu Tắt đèn (Ngô Tất Tố) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Trong tay bằng đứa con gái hai tuổi, chị Dậu thơ thẩn ngồi trên chiếc chõng long nan. Cái nhanh nhảu của đôi mắt sắc ngọt, cải xinh

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

(….) Trong tay bằng đứa con gái hai tuổi, chị Dậu thơ thẩn ngồi trên chiếc chõng long nan. Cái nhanh nhảu của đôi mắt sắc ngọt, cái xinh xắn của cặp môi đỏ tươi, cái mịn màng của nước da đen giòn và cái nuột nà của người đàn bà hai mươi bốn tuổi, vẫn không đánh đổ những cải lo phiền buồn bã trong đáy tim. Nét mặt rầu rầu, chị im lặng nhìn sự ngoan ngoãn của hai đứa con nhỏ.

Cái Tý và thằng Dần, đương kỳ hục bới đống rễ khoai, tìm những củ mập, củ đáy, bỏ vào trong rổ. Chúng nó mừng reo hý hửng khi thấy một củ nguyên lành, và chúng nó cãi cọ làu nhàu khi lục mãi chẳng được gì cả.

Mặt trời gần đến đỉnh đầu.

Ánh nắng xuyên qua lũy tre chiếu xuống trước thềm khoang lúa.

Đằng sau, gà gáy te te.

Nóc bếp láng giềng, ngọn khỏi bắc lên nghi ngút.

Thằng Dần với bộ mặt thìu thịu, bỏ đống rễ khoai đứng dậy, lùng bùng:

- Nhặt mãi từ sáng đến giờ mới được ba mẫu khoai ranh! Con không phải tội mà bởi nữa. U đi mua gạo mau lên! Hàng xóm nấu cơm trưa rồi, nhà ta vẫn chưa ăn cơm sáng! Chúng con đói quá.

Ngó con một cách đau đớn, chị Dậu ngọt ngào:

- Con hãy cố nhặt thêm vài chục mẩu nữa, rồi chị nó luộc cho ăn, chứ u làm gì có tiền đong gạo?

Thằng bé phụng phịu

- Hôm qua và hôm kia u bản hai gánh khoai lang được năm hào mà.... đã tiêu gì đâu!

Vừa nói, nó vừa tung tăng chạy đến cạnh mẹ, toan lần dải yếm của mẹ. Cái Tý thỏ thẻ khuyên em

- Tiền bán khoai còn phải để dành đóng sưu cho ông Lý chứ? Dễ được đem mà đong gạo đẩy hẳn? Em có đôi thì hãy ăn tạm củ khoai sống vậy!

Câu nói nghĩa lý của con bé bảy tuổi, hình như có một sức mạnh thần bí, khiến cho chị Dậu hai hàng nước mắt chạy quanh. Uể oải, chị bế cái Tíu lên sườn và lừ thừ đi ra ngoài cổng, để ngông xem chồng đã về chưa.

(Trích Tắt đèn, Ngô Tất Tố, NXB Văn hóa Sài Gòn, tr. 35-38)

Câu 1

Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn văn bản.

- Vận dụng kiến thức đã học về các ngôi kể.

Lời giải chi tiết

Ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích: Ngôi kể thứ ba.

Giải thích:

Người kể không xưng “tôi” mà gọi nhân vật bằng tên (“chị Dậu”, “thằng Dần”, “cái Tý”), đồng thời thuật lại hành động, tâm trạng của các nhân vật.

Mở rộng

Ngôi kể thứ ba: khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, người kể có thể kể linh hoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật.

Link tham khảo: Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể

Câu 2

Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu văn sau thuộc kiểu câu nào: "Chúng nó mừng reo ký hứng khi thấy một củ nguyên lành, và chúng nó cãi cọ làu nhàu khi lục mãi chẳng được gì cả"?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định số lượng cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu. 

Lời giải chi tiết

Câu "Chúng nó mừng reo ký hứng khi thấy một củ nguyên lành, và chúng nó cãi cọ làu nhàu khi lục mãi chẳng được gì cả" thuộc kiểu câu ghép.

Giải thích:

Câu có hai vế, mỗi vế đều có một cụm chủ ngữ - vị ngữ: “Chúng nó / mừng reo hý hửng...” và “chúng nó / cãi cọ làu nhàu...”, được nối với nhau bằng quan hệ từ “và”.

Mở rộng

- Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ nòng cốt trở lên, mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ được gọi là một vế câu.

- Phân loại câu ghép: câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ

- Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép:

+ Quan hệ nguyên nhân và kết quả

+ Quan hệ giả thiết – kết quả

+ Quan hệ tương phản

+ Quan hệ mục đích

+ Quan hệ tăng tiến

Link tham khảo: Câu ghép là gì? Phân loại và mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép

Câu 3

Phân tích tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong câu: “Cái nhanh nhảu của đôi mắt sắc ngọt, cái xinh xắn của cặp môi đỏ tươi, cái mịn màng của nước da đen giòn và cái nuột nà của người đàn bà hai mươi bốn tuổi, vẫn không đánh đổ những cái lo phiền buồn bã trong đáy tim”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chỉ ra các yếu tố được liệt kê và xác định tác dụng đối với nội dung, hình thức biểu đạt.

Lời giải chi tiết

Phép liệt kê các vẻ đẹp của chị Dậu: “cái nhanh nhảu của đôi mắt sắc ngọt”, “cái xinh xắn của cặp môi đỏ tươi”, “cái mịn màng của nước da đen giòn”, “cái nuột nà của người đàn bà hai mươi bốn tuổi” có tác dụng khắc họa vẻ đẹp trẻ trung, khỏe khoắn, duyên dáng của chị Dậu. Đồng thời, đặt vẻ đẹp ấy trong sự đối lập với “những cái lo phiền buồn bã”, qua đó làm nổi bật nỗi lo âu, khổ cực đang đè nặng lên cuộc sống của chị.

Giải thích:

Hàng loạt chi tiết về đôi mắt, đôi môi, làn da và vóc dáng làm hiện lên một người phụ nữ trẻ đẹp. Tuy nhiên, vẻ đẹp ấy “vẫn không đánh đổ” được những lo phiền trong lòng, cho thấy cái nghèo đói và gánh nặng sưu thuế đã phủ bóng lên cuộc sống của chị.

Mở rộng

Liệt kê là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

Link tham khảo: Biện pháp tu từ Liệt kê

Câu 4

Nhận xét về nhân vật cái Tý qua câu nói: “Tiền bán khoai còn phải để dành đóng sưu cho ông Lý chứ? Dễ được đem mà đong gạo đẩy hẳn? Em có đôi thì hãy ăn tạm củ khoai sống vậy!”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào lời nói và cách ứng xử của nhân vật để nhận xét phẩm chất. 

Lời giải chi tiết

Qua câu nói của nhân vật Tý có thể thế được cô bé là một người hiểu chuyện, biết điều, thương cho người mẹ khổ cực của mình, thương cho chính hoàn cảnh mà cả gia đình đang phải gánh chịu. Cô là người biết chia sẻ, chia sẻ cho những khó khăn của người mẹ, bên cạnh đó là một người chị quan tâm đến các em.

Giải thích:

Dù mới bảy tuổi, cái Tý đã hiểu tiền bán khoai phải để dành đóng sưu nên không đòi mẹ mua gạo. Em còn khuyên em trai ăn tạm khoai sống, cho thấy sự chịu đựng, biết nghĩ và biết nhường nhịn trong hoàn cảnh nghèo khó.

Mở rộng

- Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý;…

- Truyện ngắn thường phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật.

- Tính cách nhân vật là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác.

Link tham khảo: Nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện

Câu 5

Qua đoạn trích, em có suy nghĩ gì về cuộc sống của người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến? (Trả lời bằng một đoạn văn ngắn, khoảng 5 đến 7 câu)

Xem lời giải
Phương pháp giải

Từ hoàn cảnh và những chi tiết về cuộc sống gia đình chị Dậu, nêu nhận xét và tình cảm của bản thân. 

Lời giải chi tiết

- Cuộc sống của người nông dân - tầng lớp thấp nhất trong xã hội nửa phong kiến bấy giờ rất cực khổ, họ bị chèn ép đến đường cùng.

- Cái đói, cái khổ luôn bao quanh họ khiến họ không thể nhận được những quyền mà họ xứng đáng nhận được.

- Lên án tội ác mà thực dân đem lại cho những người dân nói chung và cả xã hội nói chung.

- Sống mất quyền tự do, mất quyền được hạnh phúc - đó là những quyền đơn giản nhất của mỗi con người. Họ sống trong cảnh nghèo khó suốt đời, không có tương lai.

Đoạn văn tham khảo:

Qua đoạn trích, người đọc có thể cảm nhận rõ nét cuộc sống đầy cơ cực và bất hạnh của người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến. Là tầng lớp ở đáy cùng xã hội, họ bị chèn ép, bóc quẹt đến mức dồn vào đường cùng. Cái đói, cái nghèo triệt hạ luôn vây quanh khiến họ mất đi những quyền cơ bản nhất của con người như quyền tự do và quyền được hạnh phúc. Sự áp bức dã man ấy đã tước đoạt đi tương lai, khiến họ phải trải qua một kiếp sống tăm tối, không lối thoát. Thông qua bức tranh xót xa về số phận người nông dân, tác phẩm đã cất lên tiếng nói tố cáo gay gắt tội ác bất công của chế độ thực dân phong kiến. Từ đó, đoạn trích không chỉ gợi niềm xót thương sâu sắc đối với những kiếp người khổ đau mà còn khơi dậy trong mỗi chúng ta sự trân trọng đối với cuộc sống tự do, bình yên hôm nay.

Giải thích:

Những chi tiết “nhà ta vẫn chưa ăn cơm sáng”, “con đói quá”, “tiền bán khoai còn phải để dành đóng sưu” cho thấy cái đói và sưu thuế đã trực tiếp đè nặng lên cuộc sống người nông dân. Qua hoàn cảnh của gia đình chị Dậu, tác giả làm nổi bật sự khổ cực, bế tắc của họ trong xã hội đương thời.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt