content-pc content-tablet content-mobile
200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Nghị luận văn học - Luyện đề đọc hiểu V..

Đọc hiểu Phong cách truyện ngắn Thạch Lam (Trần Ngọc Dung) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam thực ra chưa sâu sắc và mãnh liệt

Câu hỏi

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi:

[…] Chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam thực ra chưa sâu sắc và mãnh liệt nếu đem so sánh với ngòi bút Ngô Tất Tố hay Nam Cao, nhất là khi cần phanh phui triệt để những mâu thuẫn gay gắt trong xã hội người bóc lột người đã dẫn đến nỗi bất hạnh của người dân lao động. Ông không phải không đề cập đến vấn đề ấy, nhưng trong nhiều trường hợp, ngòi bút ấy dường như vừa chạm đến đã vội dừng lại và chuyển hướng. Chẳng hạn như truyện “Đứa con”, mở đầu là mâu thuẫn giữa chủ và người ở (một phụ nữ), là áp chế tàn nhẫn giữa kẻ có tiền và người làm thuê. Song kết thúc truyện thì mâu thuẫn đó lại bị xóa nhòa bởi một chuyển hướng hòa hợp, mà tác nhân là sự kích thích của tình mẫu tử – một thứ nhân tính muôn đời. Trong “Cái chân què” cũng tương tự như vậy. Chuyện tả một anh chàng vì nghèo mà cay cú với số phận, quyết tìm cách làm giàu. Nhưng khi được như ý, thì dần dần anh ta lại nhận thấy rằng đồng tiền không đem lại hạnh phúc. Sự tỉnh ngộ lần này của anh căn bản dựa trên cái triết lí về đồng tiền thường thấy ở một số tác giả khác trong Tự lực văn đoàn: triết lí của những con người chưa thực sự bị họa áo cơm ghì riết và hành hạ. Dù sao Thạch Lam cũng chưa hẳn đã sống chết với vấn đề này.

Tuy nhiên, đối với người lao động nghèo, cái nhìn của Thạch Lam nói chung là một cái nhìn hiện thực giàu tính nhân đạo. Bức tranh về cuộc sống của dân nghèo sau lũy tre, trong xóm chợ, nơi ngoại ô, ngõ hẻm không hề được phủ bằng màn sương thi vị. Những số phận nhọc nhằn, bi đát, với một viễn cảnh mờ mịt, đen tối, vẫn là kết cục chung cho hầu hết các tác phẩm viết về người dân lao động nghèo khổ của Thạch Lam. Cái chết của mẹ Lê để lại cả một đàn con gầy còm ngơ ngác là một cái kết bi thảm, gây nên “cái cảm giác lo sợ đè nén lấy tâm can” những người còn sống – những người mà “cái nghèo khổ cứ theo đuổi mãi không bao giờ dứt” (Nhà mẹ Lê). Có những gia đình trước đây đã có thời mát mặt, về sau cũng sa sút, khó khăn và càng ngày cuộc sống càng thắt nghẹt họ mãi (Cô hàng xén, Đói, Hai đứa trẻ…). Những kết thúc u ám như thế cứ trở đi trở lại trong nhiều truyện ngắn của Thạch Lam, tô đậm cái quá trình bần cùng không lối thoát của nhân dân lao động trong xã hội cũ […].

(Trần Ngọc Dung, Phong cách truyện ngắn Thạch Lam, Thạch Lam - Tác phẩm và lời bình, Nxb Văn học, Hà Nội, 2013)

Câu 1

Xác định vấn đề chính được đề cập trong văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc toàn văn bản, xác định nội dung được tập trung bàn luận.

Lời giải chi tiết

Bàn về chủ nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn Thạch Lam.

Giải thích:

Người viết vừa chỉ ra những hạn chế trong việc thể hiện chủ nghĩa nhân đạo của Thạch Lam, vừa khẳng định giá trị hiện thực và tính nhân đạo trong các tác phẩm viết về người nghèo. 

Mở rộng

Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận 

Câu 2

Liệt kê những tác phẩm của Thạch Lam dùng làm dẫn chứng cho lập luận được người viết sử dụng trong đoạn trích. 

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản để liệt kê các tác phẩm được dùng làm dẫn chứng 

Lời giải chi tiết

Những tác phẩm của Thạch Lam dùng làm dẫn chứng cho lập luận trong đoạn:

- Đứa con

- Cái chân què

- Nhà mẹ Lê

- Cô hàng xén

- Đói

- Hai đứa trẻ

Giải thích:

Các tác phẩm trên được người viết dẫn ra để làm rõ nhận định về cách Thạch Lam phản ánh mâu thuẫn xã hội, cuộc sống nghèo khổ và số phận bất hạnh của người lao động. 

Câu 3

Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu văn: "Cái chết của mẹ Lê để lại cả một đàn con gầy còm ngơ ngác là một cái kết bi thảm, gây nên “cái cảm giác lo sợ đè nén lấy tâm can” những người còn sống – những người mà “cái nghèo khổ cứ theo đuổi mãi không bao giờ dứt” (Nhà mẹ Lê)."

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về tác dụng của dấu ngoặc kép 

Lời giải chi tiết

Dấu ngoặc kép trong câu văn dùng để đánh dấu những từ ngữ được trích dẫn từ tác phẩm Nhà mẹ Lê

Giải thích:

Những lời trích dẫn giúp làm rõ nỗi ám ảnh, lo sợ trước số phận bi thảm của những người nghèo, đồng thời tăng tính xác thực cho nhận định của người viết về giá trị hiện thực và nhân đạo trong sáng tác của Thạch Lam. 

Mở rộng

- Kí hiệu của dấu ngoặc kép là “ “

- Tác dụng của dấu ngoặc kép:

+ Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.

+ Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

+ Đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai

+ Đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san,.. dẫn trong câu

Link tham khảo: Dấu ngoặc kép 

Câu 4

Nhận xét mục đích, thái độ của của tác giả được thể hiện ở văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào các nhận định, dẫn chứng và cách đánh giá của người viết để xác định mục đích, thái độ.

Lời giải chi tiết

-  Mục đích: Thuyết phục người đọc thấy rằng: dù chưa thực sự sâu sắc và mãnh liệt, nhưng trong các tác phẩm của Thạch Lam đều ẩn chứa một cái nhìn nhân đạo đối với những người dân nghèo khổ.

- Thái độ: Nghiêm khắc trong việc nhìn nhận về chủ nghĩa nhân đạo trong các tác phẩm của Thạch Lam chưa sâu sắc và mãnh liệt; Ca ngợi các sáng tác của Thạch Lam ở cái nhìn đầy thương cảm đối với người dân nghèo.

Giải thích:

Người viết vừa nêu hạn chế, vừa phân tích những kết thúc bi thảm, những cảnh đời nghèo khó trong các tác phẩm để khẳng định giá trị nhân đạo của ngòi bút Thạch Lam. 

Mở rộng

Mục đích của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề đời sống hoặc văn học.

Link tham khảo: Văn nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận 

Câu 5

Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong câu văn sau:

“Bức tranh về cuộc sống của dân nghèo sau lũy tre, trong xóm chợ, nơi ngoại ô, ngõ hẻm không hề được phủ bằng màn sương thi vị.” 

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định hình ảnh ẩn dụ, từ đó phân tích ý nghĩa và tác dụng của hình ảnh trong việc thể hiện nội dung.

Lời giải chi tiết

Hình ảnh ẩn dụ “màn sương thi vị” gợi cách nhìn lãng mạn hóa, làm mờ đi những hiện thực khắc nghiệt của cuộc sống. Qua đó, tác giả nhấn mạnh rằng Thạch Lam không tô hồng cuộc sống của người nghèo mà phản ánh chân thực những cảnh đời nhọc nhằn, bất hạnh và bế tắc của họ. Biện pháp tu từ này còn giúp cách diễn đạt trở nên giàu hình ảnh, tăng sức gợi và sức thuyết phục cho lập luận.

Giải thích:

Hình ảnh “màn sương” gợi sự che phủ, làm mờ hiện thực; từ “thi vị” gợi vẻ đẹp lãng mạn. Kết hợp hai từ ngữ này, người viết nhấn mạnh rằng bức tranh cuộc sống người nghèo trong truyện ngắn Thạch Lam không bị che lấp bởi cái nhìn lãng mạn hóa. 

Mở rộng

- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.

- Ẩn dụ được phân thành 4 loại, hay còn gọi là 4 hình thức:

+ Ẩn dụ hình thức: nhằm mục đích là “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai cũng biết.

+ Ẩn dụ phẩm chất: thay thế phẩm chất của sự vật, hiện tượng này có nét tương đồng với phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là cách thức nhận biết sự vật, hiện tượng bằng giác quan này nhưng khi miêu tả lại mang tính chất, đặc điểm của sự vật lại bằng cách sử dụng từ ngữ cho giác quan khác.

+ Ẩn dụ cách thức: là loại ẩn dụ có nhiều cách để thể hiện một vấn đề. Vì thế, người diễn đạt sẽ đưa hàm ý vào câu nói.

Link tham khảo: Ẩn dụ là gì? Đặc điểm của ẩn dụ 

Câu 6

Qua văn bản, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân về cách nêu luận điểm và dẫn chứng trong bài văn nghị luận? 

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản để rút ra bài học phù hợp về cách nêu luận điểm và dẫn chứng trong văn bản nghị luận 

Lời giải chi tiết

Qua văn bản, tôi rút ra bài học quan trọng về cách nêu luận điểm và dẫn chứng trong văn nghị luận. Thứ nhất, luận điểm phải rõ ràng, chính xác và được trình bày ngay từ đầu để định hướng cho toàn bộ lập luận. Thứ hai, các luận điểm cần liên kết chặt chẽ, logic, được phát triển và mở rộng một cách mạch lạc. Cuối cùng, dẫn chứng phải tiêu biểu, xác thực, được lựa chọn kỹ lưỡng để minh họa sinh động cho luận điểm. Tóm lại, một bài văn nghị luận sắc sảo cần sự kết hợp hài hòa giữa luận điểm sắc bén và hệ thống dẫn chứng thuyết phục.

Giải thích:

Trong văn bản, người viết đưa ra nhận định về chủ nghĩa nhân đạo của Thạch Lam, sau đó sử dụng các tác phẩm như Đứa con, Nhà mẹ Lê, Hai đứa trẻ để chứng minh và phân tích. Cách triển khai ấy cho thấy luận điểm cần đi kèm với dẫn chứng phù hợp và thao tác phân tích chặt chẽ. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt