content-pc content-tablet content-mobile
200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Nghị luận xã hội - Luyện đề đọc hiểu Vă..

Đọc hiểu Rèn nghị lực để lập thân (Nguyễn Hiếu Lê) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Những rủi ro lớn và lâu ta gọi là nghịch cảnh; mà nghịch cảnh thường giữ một chức vụ quan trọng trong sự thành công.

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Những rủi ro lớn và lâu ta gọi là nghịch cảnh; mà nghịch cảnh thường giữ một chức vụ quan trọng trong sự thành công.

Bệnh tật liên miên là một nghịch cảnh phải không bạn?

Nhưng nếu Voltaire không đau vặt, về già phải nằm trên giường quanh năm thì chắc gì ông đã sáng tác được nhiều như vậy?…

Ông Ben Fortson bị tai nạn xe hơi, cụt cả hai chân mà không cho như vậy là ghịch cảnh, còn mừng là diễm phúc vì nằm liệt một chỗ, ông đọc được rất nhiều sách về chính trị, kinh tế, xã hội, thành một nhà bác học có tài hùng biện rồi được bầu làm thống đốc một tiểu bang ở Mĩ. 

Nếu không bị loà chưa chắc Milton đã thành một thi hào của muôn thuở và nhạc sĩ Beethoven nếu không bị điếc thì tài nghệ của ông chắc gì đã tới mức tuyệt đích?

Charles Darwin nhờ tàn tật mà lập nên sự nghiệp. Ông nói: “Nếu thân tôi không là cái xác vô dụng, chưa chắc tôi đã có đủ sức mạnh tinh thần để biểu minh lí thuyết của tôi”.

Bà Helen Keller hồi hai tuổi bị bệnh nặng, hoá đui, điếc, lớn lên lại nghèo tới nỗi có hồi phải ngủ trong một nhà xác. Vậy mà bà thắng được nghịch cảnh, học rộng, viết bảy cuốn sách, đi diễn thuyết khắp châu Mỹ và châu Âu, được Mark Twain cho là một người lạ lùng nhất, ngang hàng với Nã Phá Luân ở thế kỉ XIX.

Nhiều bạn trẻ thường phàn nàn với tôi vì cảnh nhà nghèo túng, học không được lâu và làm ăn cũng không được. Nghèo túng là một nghịch cảnh thật, nhưng biết lợi dụng nó thì nó lại là một tay sai đắc lực giúp ta thành công. Chính vì nghèo khổ, người ta mới ham tự học, thấy cần phải tự học.

J.J. Rousseau trên mười tuổi đã phải đi lang thang khắp nơi, làm đủ các nghề để kiếm ăn, nhờ có chí, biết tự học trong lúc rảnh mà nổi danh là một triết gia, ảnh hưởng lớn đến thế giới. Một người hỏi ông: “Ông học tại những trường nào mà giỏi như vậy?”. Ông đáp: “Học trong trường nghịch cảnh”. Elihu Burrit mười sáu tuổi tập nghề thợ rèn, mỗi ngày đập sắt mười một giờ mà còn có thì giờ học ngoại ngữ, sau ông thông 18 sinh ngữ và 32 thổ ngữ, thiên hạ gọi là “nhà bác học thợ rèn”. Những người không chịu học, đọc chuyện ông chắc phải mắc cỡ.

Trên đường doanh nghiệp, cảnh nghèo thường kích thích hoạt động chứ không phải luôn luôn là một trở ngại.

Hầu hết những ông vua thép, vua báo, vua dầu lửa, vua xe hơi ở Âu – Mĩ đều xuất thân hàn vi hơn bạn và tôi. Họ đã phải bán báo, đánh giày, lượn rác, làm bồi phòng… chỉ nhờ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp.

Cổ nhân đã nhận xét đúng: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”, vì hễ nghèo thì bị tủi nhục, bị hiếp đáp nên người ta quyết tâm thắng nó, tận lực cải thiện đời sống, đem cả tâm trí ra phấn đấu đến cùng, và sớm muộn gì người ta cũng thắng, cũng hoá giàu.

Vả lại, có nghèo người ta mới dám mạo hiểm để làm lớn, không sợ thất bại, thắng thì được tất cả mà thua thì chẳng mất gì. Giàu có sinh nhút nhát, lười biếng nên một người Pháp đã nói: “Những con ngựa mập không chạy được nhanh” và một nhà doanh nghiệp nọ phàn nàn với bạn như vầy: “Tôi biết thằng con tôi, nó có nhiều đức tính lắm, song nó có một cái bất lợi rất lớn là nó sinh trong một nhà giàu”.

(Nguyễn Hiến Lê, Rèn nghị lực để lập thân, dẫn theo http://www.wattpad.com)

Câu 1

Câu văn nào khái quát nội dung của đoạn trích trên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định câu nêu luận điểm chính của văn bản.

Lời giải chi tiết

Câu văn nêu khái quát nội dung của đoạn trích là: Những rủi ro lớn và lâu ta gọi là nghịch cảnh, nhà nghịch cảnh thường giữ một chiếc vệ quan trọng trong sự thành công.

Giải thích:

Câu văn nêu luận điểm chính của toàn đoạn trích: nghịch cảnh có thể trở thành động lực giúp con người rèn luyện nghị lực và đạt được thành công. Những câu văn tiếp theo đưa ra các dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ luận điểm này.

Mở rộng

- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường nằm ở đầu hoặc ở cuối đoạn.

- Cách xác định vị trí câu chủ đề

+ Tìm ý chính: Đầu tiên, bạn cần đọc toàn bộ đoạn văn để nắm bắt nội dung tổng quát. Câu chủ đề thường là câu thể hiện thông điệp hoặc khái niệm trung tâm mà tác giả muốn nhấn mạnh.

+ Xác định vị trí: Câu chủ đề thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn. Nếu câu chủ đề nằm ở đầu, nó sẽ giới thiệu nội dung mà các câu tiếp theo sẽ phát triển. Ngược lại, nếu nằm ở cuối, các câu trước đó sẽ là các luận cứ, dẫn chứng hỗ trợ cho ý chính.

+ Từ khoá: Trong đoạn văn, thường có những từ hoặc cụm từ quan trọng được lặp lại hoặc nhấn mạnh. Những từ này có thể là dấu hiệu để bạn nhận diện câu chủ đề. Các từ khoá có thể chỉ ra vấn đề, nguyên nhân, hoặc kết quả mà tác giả muốn đề cập.

+ Ngữ cảnh: Đôi khi, việc xác định câu chủ đề cũng liên quan đến ngữ cảnh và mục đích của bài viết. Bạn cần xem xét đoạn văn đó nằm trong một bài viết lớn hơn với mục tiêu nào, từ đó xác định câu chủ đề cho phù hợp.

Link tham khảo: Câu chủ đề

Câu 2

Việc nêu lên những tên tuổi cụ thể trong đoạn trích nhằm mục đích gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định vai trò của các dẫn chứng đối với luận điểm của văn bản.

Lời giải chi tiết

Việc nêu lên những tên tuổi cụ thể trong đoạn trích là những dẫn chứng nhằm khẳng định và làm sáng tỏ lí lẽ tác giả nêu lên ở câu văn đầu tiên, cũng là câu khái quát nội dung của đoạn trích.

Giải thích:

Những nhân vật trên đều từng đối mặt với khó khăn, bệnh tật hoặc hoàn cảnh bất lợi nhưng vẫn đạt được thành tựu đáng kể. Các dẫn chứng giúp lập luận của tác giả trở nên thuyết phục, đồng thời khích lệ người đọc có thái độ tích cực trước nghịch cảnh.

Mở rộng

Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm rõ cho luận điểm.

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

Câu 3

Chỉ ra và nêu tác dụng 01 biện pháp tu từ xuất hiện trong văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm biện pháp tu từ, sau đó phân tích tác dụng biểu đạt nội dung và biểu cảm.

Lời giải chi tiết

- Câu hỏi tu từ: “Bệnh tật liên miên là một nghịch cảnh phải không bạn?”, "Nhưng nếu Voltaire không đau vặt, về già phải nằm trên giường quanh năm thì chắc gì ông đã sáng tác được nhiều như vậy?", "Nếu không bị loà chưa chắc Milton đã thành một thi hào của muôn thuở và nhạc sĩ Beethoven nếu không bị điếc thì tài nghệ của ông chắc gì đã tới mức tuyệt đích?"

- Tác dụng:

+ Bộc lộ cảm xúc, tạo cuộc đối thoại ngầm giúp tăng tính tương tác và gợi sự chú ý, suy ngẫm cho người đọc.

+ Khẳng định mạnh mẽ vai trò của nghịch cảnh, biến thách thức/khuyết tật thành động lực tạo nên thành công tuyệt đỉnh của các nhân vật nổi tiếng.

Giải thích:

Câu hỏi không nhằm tìm kiếm câu trả lời mà có tác dụng khơi gợi sự đồng tình và suy ngẫm của người đọc về nghịch cảnh, từ đó chuẩn bị cho những dẫn chứng tiếp theo.

Mở rộng

- Câu hỏi tu từ là câu hỏi không dùng để hỏi mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,…

- Câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm đạt một số hiệu quả giao tiếp như tăng sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý nghĩa một cách tế nhị, uyển chuyển.

- Đặc điểm của câu hỏi tu từ:

+ Hình thức như một câu nghi vấn, có dấu chấm hỏi kết thúc câu

+ Mục đích: nhằm khẳng định, nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa

+ Thông tin truyền tải dễ hiểu, mang ý nghĩa tượng trưng

+ Cách dùng: theo lối nói ẩn dụ, thể hiện sắc thái biểu đạt

+ Có thể mang hàm ý phủ định

Link tham khảo: Câu hỏi tu từ là gì? Đặc điểm của câu hỏi tu từ 

Câu 4

Anh/ Chị hiểu như thế nào về câu nói: “Tôi biết thằng con tôi, nó có nhiều đức tính lăn, song nó có một cái bất lợi rất lớn là nó sinh trong một nhà giàu.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Giải thích ý nghĩa trực tiếp và hàm ý của câu nói trong ngữ cảnh. 

Lời giải chi tiết

Khi nói câu: “Tôi biết thằng con tôi, nó có nhiều đức tính lắm, song nó có một cái bất lợi rất lớn là nó sinh trong một nhà giàu.”, người nói muốn nhấn mạnh ý: những đứa trẻ sinh ra trong những gia đình giàu có, đầy đủ điều kiện dễ có tâm lí và thói quen ỷ lại, lười biếng, không có động lực và quyết tâm phấn đấu “cải thiện đời sống” hoặc làm những điều lớn lao khác.

Giải thích:

Trong đoạn trích, tác giả cho rằng nghịch cảnh có thể thúc đẩy con người nỗ lực cải thiện cuộc sống, còn sự sung túc đôi khi khiến con người trở nên nhút nhát, lười biếng. Câu nói nhắc nhở mỗi người không nên dựa dẫm vào điều kiện sẵn có.

Câu 5

Qua đoạn trích, anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Liên hệ nội dung văn bản.

- Rút ra bài học ý nghĩa.

Lời giải chi tiết

Nội dung của bài học có thể là: không nên tự ti, nhụt chí khi ở vào hoàn cảnh khó khăn, bất lợi: cần biết lợi dụng nghịch cảnh để đi tới thành công, không nên dựa dẫm, ỷ lại vào người khác mà phải tự mình tạo dựng cuộc sống riêng; cần có niềm tin vào sự cố gắng, nỗ lực của bản thân…

Đoạn văn tham khảo:

Qua đoạn trích trên, bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra cho bản thân là cần phải nhìn nhận nghịch cảnh bằng thái độ tích cực và chủ động vượt qua khó khăn để vươn tới thành công. Cuộc sống không phải lúc nào cũng bằng phẳng; những thử thách như hoàn cảnh nghèo khó, khiếm khuyết thể xác hay thất bại ban đầu chỉ là bài kiểm tra nghị lực của mỗi người. Thay vì than vắn thở dài hay đổ lỗi cho số phận, chúng ta cần biến nghịch cảnh thành môi trường luyện rèn ý chí, biến khó khăn thành động lực để tự học, tự nâng cao bản thân. Nhìn vào những tấm gương như Helen Keller hay Milton, em nhận ra rằng sức mạnh tinh thần và sự kiên trì có thể chiến thắng mọi giới hạn thể chất. Do đó, đối mặt với bất kỳ trở ngại nào trong học tập và cuộc sống, em sẽ luôn giữ niềm tin, chủ động tìm cách thích ứng và nỗ lực hết mình để khẳng định giá trị bản thân.

Giải thích:

Bài học trên phù hợp với nội dung văn bản vì các dẫn chứng đều cho thấy con người có thể vượt qua nghịch cảnh nhờ ý chí, tinh thần tự học và sự nỗ lực bền bỉ. Qua đó, tác giả khuyên mỗi người không đầu hàng hoàn cảnh mà cần chủ động vươn lên để đạt được mục tiêu

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì? 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt