200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Thơ - Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Đọc hiểu Sóng (Xuân Quỳnh) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.155)

 

Câu 1

Giới thiệu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về tác giả để giới thiệu những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp và phong cách sáng tác.

Lời giải chi tiết

Giới thiệu vài nét về tác giả Xuân Quỳnh là:

- Xuân Quỳnh (6/10 /1942 – 29/8/1988), tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ra tại La Khê, thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây (thay thuộc Hà Nội).

- Bà xuất thân từ một gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh được bà nội nuôi dạy từ nhỏ đến khi trưởng thành. Là một trong những nhà thơ nữ của Việt Nam tiêu biểu nhất trong hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ, bà nổi tiếng với những bài thơ Thuyền và biển, Sóng, Tiếng gà trưa.

- Xuân Quỳnh từng là diễn viên múa Đoàn văn công nhân dân Trung ương, là biên tập viên báo Văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Ủy viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa III.

Giải thích:

Những nét trên khái quát được vị trí của Xuân Quỳnh trong nền thơ ca hiện đại cũng như đặc điểm nổi bật trong sáng tác của bà, giúp làm cơ sở để hiểu đoạn thơ Sóng.

Mở rộng

- Thơ Xuân Quỳnh giàu cảm xúc với những cung bậc khác nhau như chính tính cách luôn hết mình của Xuân Quỳnh. 

- Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường.

Link tham khảo: Tác giả Xuân Quỳnh

Câu 2

Xác định thể thơ của đoạn trích. Việc lựa chọn thể thơ đó có tác dụng gì trong việc thể hiện âm hưởng của lời thơ?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ để xác định thể thơ; từ nhịp điệu của câu thơ để nêu tác dụng. 

Lời giải chi tiết

- Thể thơ của đoạn trích là: thể thơ 5 chữ

- Tác dụng của việc lựa chọn thể thơ 5 chữ trong việc thể hiện âm hưởng của lời thơ là: Tạo nên những dòng thơ có âm hưởng dạt dào, gợi nhịp của các con sóng cuồn cuộn nối tiếp nhau, lúc dồn dập, lúc lại hiền hòa và yên ả.

Giải thích:

Mỗi dòng thơ gồm năm tiếng, đồng thời cách phối hợp nhịp và thanh trong các câu thơ tạo nên sự biến đổi về âm hưởng, qua đó gợi được những trạng thái đa dạng của sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu.

Mở rộng

- Thơ 5 chữ còn được biết đến với tên gọi thơ ngũ ngôn, là một thể thơ quen thuộc và phổ biến trong văn học Việt Nam. Mỗi câu thơ đều có năm chữ (âm tiết), kết hợp nhịp nhàng với vần và nhịp điệu, tạo nên cảm giác gần gũi, dễ đọc và dễ sáng tác.

- Thơ 5 chữ có thể viết về nhiều chủ đề khác nhau, từ tình cảm, con người, thiên nhiên đến các sự kiện xã hội

- Thơ 5 chữ thường ngắt nhịp 1/4 hoặc 4/1, 3/2 hoặc 2/3 và sử dụng vần lưng

Link tham khảo: Thơ năm chữ là gì? Một số yếu tố của thơ năm chữ

Câu 3

Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp, sự luân phiên bằng trắc cùng ý nghĩa biểu đạt của các tính từ được sử dụng trong hai câu thơ in đậm.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích cách ngắt nhịp, sự phối hợp thanh bằng - trắc và ý nghĩa của các từ ngữ đối lập trong hai câu thơ.

Lời giải chi tiết

Hai câu thơ “Dữ dội và dịu êm / Ồn ào và lặng lẽ” được tổ chức theo những cặp từ ngữ đối lập, kết hợp với cách ngắt nhịp linh hoạt và sự luân phiên giữa thanh bằng, thanh trắc, tạo nên âm hưởng vừa mạnh mẽ vừa mềm mại. Các tính từ “dữ dội”, “dịu êm”, “ồn ào”, “lặng lẽ” diễn tả những trạng thái đối cực của sóng, qua đó gợi những cung bậc phong phú, phức tạp trong tâm hồn người phụ nữ khi yêu.

Giải thích:

Những từ ngữ đối lập làm hiện lên sự biến đổi liên tục của sóng, đồng thời giúp nhà thơ mượn trạng thái của sóng để biểu đạt những trạng thái tưởng như trái ngược nhưng cùng tồn tại trong tình yêu: lúc mãnh liệt, sôi nổi, lúc dịu dàng, sâu lắng.

Mở rộng

Tính từ là từ miêu tả đặc điểm (hình dáng, màu sắc, âm thanh, hương vị,...) hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,....

Link tham khảo: Tính từ

Câu 4

Yếu tố thời gian được gieo trong hai câu thơ ""Ôi con sóng ngày xưa / Và ngày sau vẫn thế" mang lại ý nghĩa gì cho hình tượng sóng và em?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chú ý các từ ngữ chỉ thời gian và quan hệ giữa hình tượng sóng với hình tượng em.

Lời giải chi tiết

Yếu tố thời gian được gieo trong hai câu thơ Ôi con sóng ngày xưa / Và ngày sau vẫn thế mang lại ý nghĩa là:

- Sóng được xếp vào danh mục thời gian quá khứ - quá khứ và ngày hôm sau - tương lai. Từ thời gian mang nội hàm của sự nối tiếp, ngược lại, ý nghĩa khẳng định của từ vẫn mang ý nghĩa về sự vĩnh cửu của sóng. Điều này rất phù hợp với thực tế: biển luôn là một thế giới vĩnh hằng vô biên, được khuấy động bởi những con sóng.

- Sự hòa quyện tinh tế giữa ý nghĩa ẩn dụ của sự tự mãn mà tình yêu soi bóng trên sóng làm nảy sinh những liên tưởng về tình em: như sóng biển luôn trào dâng, mãnh liệt trong lòng biển cả một khát vọng yêu thương mãnh liệt. trong trái tim mình mà còn là niềm khao khát muôn thuở của con người.

Giải thích:

“Ngày xưa” và “ngày sau” tạo nên chiều dài thời gian, còn “vẫn thế” nhấn mạnh sự không đổi. Vì vậy, sóng trở thành biểu tượng cho tình yêu bền vững, trường tồn qua thời gian

Mở rộng

Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn đề cập đến

Link tham khảo: Khái niệm nghĩa hàm ẩn

Câu 5

Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn trích

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định hình ảnh mang nghĩa chuyển và phân tích mối liên hệ giữa hình ảnh đó với nội dung hai câu thơ. 

Lời giải chi tiết

Hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn trích là:

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối: ẩn dụ (ngực trẻ).

- Hiệu quả:

+ Đứng trước biển cả mênh mông từ cảm nhận của thị giác, ta có thể nhìn thấy mặt biển căng vồng lên. Liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ đang yêu với lồng lực tràn đầy sức yêu tuổi trẻ, sóng giống như nhịp sóng vỗ cuồn cuộn trong trái tim rạo rực đang yêu.

+ Chữ trẻ gợi cảm nhận về những nhịp sóng trào dâng mãnh liệt cho biển muôn đời trẻ trung. Tình yêu cũng như con sóng vỗ nó đem đến sự trẻ trung, mạnh liệt, nhiệt huyết của tuổi trẻ của con người. Vì thế chính yêu là thứ khiến con người trẻ mãi muôn đời.

của con người. Vì thế chính yêu là thứ khiến con người trẻ mãi muôn đời.

Giải thích:

“Ngực trẻ” gợi không gian bên trong của con người, nơi những rung động và khát vọng tình yêu đang dâng trào. Cách diễn đạt này làm cho tình yêu vốn vô hình trở nên cụ thể, giàu sức gợi.

Mở rộng

- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.

- Ẩn dụ được phân thành 4 loại, hay còn gọi là 4 hình thức:

+ Ẩn dụ hình thức: nhằm mục đích là “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai cũng biết.

+ Ẩn dụ phẩm chất: thay thế phẩm chất của sự vật, hiện tượng này có nét tương đồng với phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là cách thức nhận biết sự vật, hiện tượng bằng giác quan này nhưng khi miêu tả lại mang tính chất, đặc điểm của sự vật lại bằng cách sử dụng từ ngữ cho giác quan khác.

+ Ẩn dụ cách thức: là loại ẩn dụ có nhiều cách để thể hiện một vấn đề. Vì thế, người diễn đạt sẽ đưa hàm ý vào câu nói.

Link tham khảo: Ẩn dụ là gì? Đặc điểm của ẩn dụ


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt