200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Thơ - Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Đọc hiểu Người đàn bà ngồi đan (Ý Nhi) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Giữa chiều lạnh Không một lần nào chị ngẩng nhìn lên Một người đàn bà ngồi đan bên cửa sổ Chị đang qua những phút giây trước lần gặp mặt

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

NGƯỜI ĐÀN BÀ NGỒI ĐAN

Ý Nhi

Giữa chiều lạnh

Không một lần nào chị ngẩng nhìn lên

Một người đàn bà ngồi đan bên cửa sổ

Chị đang qua những phút giây trước lần gặp mặt

Vẻ vừa nhẫn nại vừa vội vã

Hay sau buổi chia ly

Nhẫn nại như thể đó là việc phải làm suốt đời

Trong mũi đan kia ẩn giấu niềm hân hoan hay

Vội vã như thể đó là lần sau chót nỗi lo âu

Trong đôi mắt kia là chán chường hay hy vọng

 

Không thở dài

Không mỉm cười

Chị đang giữ kín đau thương

Giữa chiều lạnh

Một người đàn bà ngồi đan bên cửa sổ

Hay là hạnh phúc

Dưới chân chị

Lòng chị đang tràn đầy niềm tin

Cuộn len như quả cầu xanh

Hay là ngờ vực

Đang lăn những vòng chậm rãi

(Bài thơ sáng tác tháng 1/1984, in trong tập Tuyển tập Ý Nhi, NXB Hội Nhà văn, 2011)

Câu 1

Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào các đặc điểm hình thức để xác định

Lời giải chi tiết

Các dấu hiệu nhận biết Thể thơ tự do:

+ Số chữ mỗi dòng thơ linh hoạt, không đều nhau

+ Gieo vần, ngắt nhịp không theo quy luật xác định

Giải thích:

Các dòng thơ có số tiếng không đều nhau, cách ngắt nhịp linh hoạt, không tuân theo khuôn mẫu cố định về số dòng, số tiếng và cách gieo vần.

Mở rộng

- Thơ tự do không có thể thức nhất định, không bị ràng buộc về số dòng, số chữ, vần,…

- Đặc điểm thơ tự do: 

+ Khác với thơ văn xuôi, thơ tự do có phân dòng

+ Có thể là sự kết hợp của các đoạn làm theo nhiều thể khác nhau hoặc tự do hoàn toàn. 

+ Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt

Link tham khảo: Thơ tự do 

Câu 2

Liệt kê trong văn bản các từ ngữ, hình ảnh được dùng để phán đoán tâm trạng của người đàn bà.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm những từ ngữ, hình ảnh trực tiếp miêu tả hoặc gợi ra trạng thái, cảm xúc của người đàn bà. 

Lời giải chi tiết

Từ ngữ miêu tả trạng thái, tâm trạng: “vừa nhẫn nại vừa vội vã”, “nhẫn nại như thể đó là việc phải làm suốt đời”, “vội vã như thể đó là lần sau chót”, “ẩn giấu niềm hân hoan hay nỗi lo âu”, “chán chường hay hy vọng”, “không thở dài, không mỉm cười”, “giữ kín đau thương”, “hạnh phúc”, “tràn đầy niềm tin”, “ngờ vực”.

Giải thích:

Những từ ngữ trên cho thấy tâm trạng của người đàn bà đan xen nhiều trạng thái đối lập: vừa hy vọng, hạnh phúc vừa lo âu, ngờ vực; vừa nhẫn nại vừa vội vã. 

Mở rộng

- Từ ngữ thơ: Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa. Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.

- Hình ảnh thơ: là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định với người đọc.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 3

Phân tích hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ điệp cấu trúc ở khổ thơ đầu và khổ thơ cuối văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định cấu trúc được lặp lại ở đầu và cuối bài, sau đó phân tích tác dụng về kết cấu, nhịp điệu và ý nghĩa hình tượng. 

Lời giải chi tiết

- Biện pháp điệp cấu trúc: “Một người đàn bà ngồi đan bên cửa sổ”

- Hiệu quả:

+ Tạo kết cấu vòng tròn, nhấn mạnh hình ảnh trung tâm của bài thơ.

+ Gợi sự lặp lại, tĩnh tại trong không gian và thời gian, như một bức tranh tĩnh vật sống động về người phụ nữ.

+ Khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lặng lẽ, nhưng cũng đầy suy tư, bí ẩn trong tâm hồn nhân vật.

+ Tạo nhịp điệu thơ chậm rãi, suy tư, phù hợp với không khí trầm lắng của bài thơ.

Giải thích:

Cách lặp này tạo kết cấu vòng tròn, đưa hình ảnh người đàn bà trở lại điểm xuất phát, đồng thời nhấn mạnh tư thế ngồi đan lặng lẽ, bất động của nhân vật. Nhịp thơ vì thế trở nên chậm rãi, trầm lắng, phù hợp với dòng suy tư về thế giới nội tâm của người phụ nữ. Đặc biệt, sự lặp lại trong khi tâm trạng được mở rộng từ “chán chường hay hy vọng” đến “hạnh phúc”, “niềm tin” hay “ngờ vực” cho thấy bên ngoài tưởng như tĩnh lặng nhưng bên trong người đàn bà đang có nhiều chuyển động, giằng co. Qua đó, hình ảnh nhân vật trở nên bí ẩn, giàu sức gợi.

Mở rộng

- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.

- Phân loại điệp ngữ:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)

Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ

Câu 4

Nêu ý nghĩa của nhan đề "Người đàn bà ngồi đan".

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa trực tiếp của nhan đề và mối liên hệ giữa hình ảnh “người đàn bà ngồi đan” với nội dung, tâm trạng của nhân vật. 

Lời giải chi tiết

Ý nghĩa nhan đề "Người đàn bà ngồi đan"

+ Nhan đề gợi nên hình ảnh của người phụ nữ lặng lẽ nhẫn nại ngồi đan len tượng trưng cho sự cô đơn chờ đợi và số phận lặng thầm của người phụ nữ trong xã hội

+ Sợi len khi đan kết lại thành một tấm vải giống như những ký ức nỗi niềm số phận mà người đàn bà đang đan vào cuộc đời mình. Đó là thể là niềm hi vọng vào tương lai hay cũng chỉ là những lặng lẽ và chịu đựng của người phụ nữ

=> Nhan đề giản dị gần gũi thân thuộc nhưng chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa sâu sắc.

Giải thích:

Nhan đề không gọi tên một cá nhân cụ thể mà chỉ gọi “người đàn bà”, khiến hình tượng mang ý nghĩa khái quát. Qua một hình ảnh đời thường, giản dị, tác giả gợi lên những tâm trạng sâu kín và số phận nhiều suy tư của người phụ nữ. Vì vậy, nhan đề tuy mộc mạc nhưng có sức gợi lớn, phù hợp với vẻ đẹp kín đáo, nhiều tầng nghĩa của bài thơ. 

Mở rộng

Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt. Có những nhan đề có ý nghĩa gắn với chủ đề của văn bản, gợi mở cho người đọc nhiều suy nghĩ,…

Link tham khảo: Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học

Câu 5

Qua việc đọc văn bản, hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với anh/chị và lí giải vì sao.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định thông điệp nổi bật từ hình ảnh và tâm trạng của người đàn bà, sau đó lí giải bằng nội dung cụ thể của văn bản. 

Lời giải chi tiết

Qua văn bản, tác giả đã gửi đến người đọc những thông điệp: Trong cuộc sống, cần biết trân trọng những điều bình dị và giữ niềm tin, bởi ngay trong những phút giây lặng lẽ, con người vẫn có thể tìm thấy hạnh phúc và ý nghĩa của cuộc sống.

Giải thích:

Người đàn bà trong bài thơ ngồi đan một công việc rất bình thường nhưng trong lòng lại chất chứa nhiều trạng thái: “hy vọng”, “hạnh phúc”, “niềm tin” xen lẫn “lo âu”, “ngờ vực”. Điều đó cho thấy cuộc sống không phải lúc nào cũng rõ ràng, bình yên, nhưng con người vẫn có thể tìm thấy điểm tựa tinh thần từ những điều giản dị và giữ cho mình niềm tin vào cuộc sống.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Bình chọn:
3.8 trên 5 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...