content-pc content-tablet content-mobile
200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Văn bản thông tin - Luyện đề đọc hiểu V..

Đọc hiểu Mạng ảo nhưng hậu quả... rất thật! | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Đến thời điểm này, không ai có thể phủ nhận sự hữu dụng của mạng Internet. Đó là ngoài tác dụng giải trí, Internet thật sự là một công cụ làm việc, học tập hiệu quả.

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

MẠNG ẢO NHƯNG HẬU QUẢ.... RẤT THẬT!

Đến thời điểm này, không ai có thể phủ nhận sự hữu dụng của mạng Internet. Đó là ngoài tác dụng giải trí, Internet thật sự là một công cụ làm việc, học tập hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, môi trường mạng này cũng trở thành con dao hai lưỡi, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của trẻ. Mạng ảo nhưng hậu quả ... rất thật!

Khi mỗi người chăm chú vào điện thoại, chìm đắm vào thế giới riêng tư thì cũng đồng nghĩa với những phút giây trò chuyện cùng nhau bị đánh mất. (Ảnh: Internet)

[...] Một báo cáo của tổ chức UNICEF cho biết, 83% trẻ em Việt Nam từ 12 đến 13 tuổi sử dụng Internet; con số này là 93% ở độ tuổi 14 - 15. Không chỉ sử dụng ở nhà, Internet còn được sử dụng tại trường học... Trẻ sử dụng Internet nhiều như vậy, nhưng chỉ có khoảng 1/3 trẻ em được dạy về an toàn mạng.

Trong khi đó, mặt tích cực của môi trường mạng đã rõ, nhưng mặt trái của Internet cũng lại là “bóng tối” dày đặc với người dùng nếu không được chuẩn bị tâm thế vững vàng, nhất là trẻ em với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi rất tò mò và thích khám phá, thích thể hiện bản thân.

Chắc hẳn khi nhắc đến trò chơi Thử thách Cá voi xanh cách đây mấy năm gieo rắc kinh hoàng cho nhiều gia đình học sinh ở Nga, châu Âu, châu Mỹ... nhiều phụ huynh vẫn chưa quên. Cấp độ cao nhất của trò chơi này dành cho người chiến thắng là "tự sát". Hơn 100 thanh niên ở Nga đã tự kết liễu cuộc đời mình khi chơi trò chơi quái ác này.

[...] Mặt khác, trẻ em sử dụng Internet quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng nghiện Internet, nghiện game, bỏ bê học hành, khép kín trong thế giới riêng mình để rồi bị trầm cảm, trở thành một loại bệnh khó chữa. Việc xem quá nhiều nội dung trên các nền tảng như: TikTok, Facebook, Zalo, Telegram... còn khiến trẻ bắt chước làm theo rất nguy hiểm. Trẻ nhỏ có thể sẽ bị ám ảnh về tâm lý dẫn đến trạng thái bất an, căng thẳng, rối loạn hành vi, thậm chí còn tự gây thương tích cho bản thân do học theo mạng xã hội. Đau lòng hơn, có em khi bị cấm cản đã dùng hung khí hành hung người thân trong gia đình chỉ vì “địa chỉ đen” trên mạng dạy trẻ em cách hành xử bạo lực, kể cả tự tử...

Như vậy không gian mạng xã hội với một kho tri thức bao la nhưng cũng là một cái "chợ đầy rác" đang là con dao hai lưỡi, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hình thành nhân cách của giới trẻ. Vậy, quản lý trẻ em sử dụng mạng Internet ra sao? Làm thế nào để trẻ em được dùng "Internet sạch" và hạn chế những tác động xấu tới tâm lý và sức khoẻ?

Để trả lời câu hỏi trên, thiết nghĩ, rất cần sự vào cuộc của cả xã hội, từ nhà trường, cơ quan chức năng và nhất là các bậc phụ huynh. Phải xây dựng cho được môi trường giáo dục toàn diện là Gia đình - Nhà trường - Xã hội, nhưng trước hết và căn bản nhất phải xuất phát từ gia đình.

(Theo:https://dangcongsan.vn/noi-hay-dung/mang-ao-nhung-hau-qua-rat-that-651978.html)

Câu 1

Chỉ ra cách trình bày thông tin của tác giả trong bài viết.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức về cách trình bày thông tin trong văn bản thông tin

- Đọc văn bản để xác định tác giả triển khai nội dung theo hướng nào

Lời giải chi tiết

Cách trình bày thông tin của tác giả trong bài viết:

- Theo các khía cạnh của vấn đề (Hữu dụng của mạng Internet; ảnh hưởng của mạng I đến giới trẻ; giải pháp để trẻ em được dùng “Internet sạch” và hạn chế những tác động xấu tới tâm lý và sức khoẻ)

- Theo mức độ quan trọng của thông tin

Giải thích:

Cách triển khai này giúp người đọc hiểu vấn đề một cách toàn diện: những lợi ích của Internet → những nguy cơ khi sử dụng thiếu an toàn, đồng thời nhận thức được sự cần thiết của các giải pháp bảo vệ trẻ em.

Mở rộng

- Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc.

- Một số mô hình tổ chức thông tin chính:

+ Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian

+ Tổ chức thông tin theo trật tự nhân quả

+ Tổ chức thông tin theo tầm quan trọng của vấn đề

+ Tổ chức thông tin theo quan hệ so sánh hoặc tương phản

Link tham khảo: Văn bản thông tin là gì? Một số yếu tố của văn bản thông tin 

Câu 2

Dữ liệu được sử dụng trong văn bản là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức: Dữ liệu sơ cấp, thứ cấp

- Xác định nguồn gốc của số liệu, hình ảnh trong văn bản.

Lời giải chi tiết

Dữ liệu được sử dụng trong văn bản là dữ liệu thứ cấp (Hình ảnh: lấy từ: nguồn Internet, số liệu lấy từ: Báo cáo của tổ chức UNICEF)

Giải thích:

Văn bản sử dụng số liệu từ báo cáo của tổ chức UNICEF về tình hình trẻ em Việt Nam sử dụng Internet và hình ảnh có nguồn từ Internet. Đây là những dữ liệu được khai thác từ các nguồn đã có, không phải dữ liệu do người viết trực tiếp tiến hành khảo sát hoặc thu thập.

Mở rộng

- Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được người viết thu thập một cách trực tiếp qua hoạt động quan sát, phỏng vấn, điều tra, thí nghiệm,… Dữ liệu sơ cấp có thể tồn tại dưới dạng các bản ghi chép, nhật kí, số liệu điều tra, kết quả khảo sát, thực nghiệm, bản vẽ, ảnh chụp tại hiện trường,… Dữ liệu sơ cấp có giá trị thực tiễn, giúp người đọc hình dung ra hiện trạng của vấn đề, sự việc, tuy nhiên có thể hàm chứa thiên kiến của người thu thập.

- Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được khai thác bằng con đường gián tiếp, sử dụng lại những nguồn thông tin đã có từ trước. Dữ liệu thứ cấp mang lại cái nhìn đa dạng, nhiều chiều hơn về vấn đề, song độ tin cậy của dữ liệu thứ cấp lại phụ thuộc vào nguồn thông tin gốc.

Link tham khảo: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

Câu 3

Nêu tác dụng của việc sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng và phân tích tác dụng của chúng đối với nội dung, cách lập luận của văn bản.

Lời giải chi tiết

- Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: Thuyết minh, nghị luận.

- Tác dụng:

+ Cung cấp thông tin khách quan, chính xác.

+ Thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Khẳng định những tiện ích/ hữu dụng mà mạng Internet mang lại; đồng thời chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của mạng Internet đến đời sống con người đặc biệt là trẻ em.

+ Cách thức lập luận của văn bản được chặt chẽ, mạch lạc.

Giải thích:

Số liệu, dẫn chứng giúp người đọc hiểu rõ thực trạng, còn những nhận định và lập luận làm sáng tỏ hậu quả của việc sử dụng Internet thiếu an toàn. Nhờ đó, văn bản vừa cung cấp thông tin vừa cảnh báo, nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng.

Mở rộng

- Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

- Phương thức biểu đạt thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,… những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Link tham khảo: Các phương thức biểu đạt trong văn bản 

Câu 4

Phân tích cách đặt nhan đề văn bản của tác giả.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích từ ngữ, dấu câu và mối liên hệ giữa nhan đề với nội dung chính của văn bản.

Lời giải chi tiết

- Cách đặt nhan đề: "Mạng ảo nhưng hậu quả.... rất thật!"

+ Sử dụng từ ngữ đối lập: ảo - thật

+ Dùng dấu (...) ở giữa câu và dấu (!)

+ Nhan đề chứa từ khoá “hậu quả” của văn bản.

- Ý nghĩa

+ Nhan đề ngắn gọn, chính xác và gây ấn tượng.

+ Đã phản ánh/ bao quát được nội dung chính của văn bản: Hậu quả/ Tác động của “mạng ảo”.

Giải thích:

Nhan đề tạo sự tương phản giữa tính chất tưởng như không có thật của không gian mạng và những hậu quả có thật ngoài đời. Qua đó, tác giả nhắc nhở người đọc không nên xem nhẹ các nguy cơ trên Internet.

Mở rộng

- Nhan đề của văn bản thông tin thường tập trung nêu bật đề tài của văn bản, tức là trả lời cho câu hỏi: “Văn bản viết về vấn đề gì?”.

Ví dụ:

+ Đọc nhan đề bài viết Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tình), người đọc biết ngay đề tài của văn bản này là nêu lên hiện trạng sử dụng tiếng Việt của lớp người trẻ hiện nay.

+ Nhan đề Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái (Hàm Châu) cũng cho biết rất rõ đề tài mà người viết muốn đề cập trong văn bản này.

- Nhiều khi, nhan đề văn bản thông tin còn thể hiện tư tưởng, thái độ của người viết.

Ví dụ: Với nhan đề Phải coi luật pháp như khí trời để thở (Lê Quang Dũng), người đọc hiểu bài viết muốn bàn về đề tài pháp luật, nhưng cách đặt nhan đề ấy cũng thể hiện rõ thái độ tôn trọng và đề cao việc chấp hành pháp luật.

Link tham khảo: Văn bản thông tin

Câu 5

Anh/chị hãy nhận xét về thái độ của tác giả trong bài viết.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn bản để nhận ra: Quan điểm của người viết, cách dùng từ ngữ, giọng điệu, mục đích viết bài

- Từ đó nhận xét thái độ của tác giả.

Lời giải chi tiết

Nhận xét về thái độ của tác giả trong bài viết:

- Thái độ của tác giả: Khẳng định những “hữu dụng”/ tiện ích của mạng Internet; trăn trở, lo lắng trước sự tác động tiêu cực của mạng Internet đến con người nhất là trẻ em; mong muốn sự chung tay vào cuộc của cả xã hội để hạn chế những tác động xấu của Internet

- Nhận xét: Đó là thái độ bình tĩnh, nhìn nhận đánh giá hiện tượng một cách khách quan, khoa học. Thái độ ấy thể hiện tinh thần trách nhiệm của người viết trước các vấn đề xã hội.

Giải thích:

Tác giả không phủ nhận những lợi ích của Internet, nhưng cũng đưa ra số liệu, dẫn chứng về các nguy cơ để cảnh báo người đọc. Phần cuối văn bản nhấn mạnh vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội, cho thấy mong muốn tìm kiếm giải pháp thiết thực.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt