200+ đề đọc hiểu Văn 12 | Luyện đề đọc hiểu lớp 12 80+ Đề đọc hiểu Thơ - Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Đọc hiểu Tảo giải (Hồ Chí Minh) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12


Nhất thứ kê đề dạ vị lan, Quần tinh ủng nguyệt thướng thu san.

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Phiên âm:

TẢO GIẢI (Trích NHẬT KÍ TRONG TÙ)

Nhất thứ kê đề dạ vị lan,

Quần tinh ủng nguyệt thướng thu san.

Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng,

Nghênh diện thu phong trận trận hàn.

Đông phương bạch sắc dĩ thành hồng,

U ám tàn dư tảo nhất không.

Noãn khí bao la toàn vũ trụ,

Hành nhân thi hứng hốt gia nồng.

Dịch thơ (bản dịch của Nam Trân)

GIẢI ĐI SỚM

Gà gáy một lần đêm chửa tan,

Chòm sao nâng nguyệt vượt lên ngàn;

Người đi cất bước trên đường thẳm,

Rát mặt, đêm thu, trận gió hàn.

Phương đông màu trắng chuyển sang hồng,

Bóng tối đến tàn, quét sạch không;

Hơi ấm bao la trùm vũ trụ,

Người đi, thi hứng bỗng thêm nồng.

Câu 1

Xác định thể thơ của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào các đặc điểm hình thức

Lời giải chi tiết

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Giải thích:

Bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, có cách gieo vần và tổ chức các cặp câu theo đặc trưng của thể thất ngôn bát cú Đường luật.

Mở rộng

- Về bố cục: Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: để (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.

- Về luật bằng trắc và niêm: Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thi bài thơ thuộc luật trắc. Để đảm bảo sự hài hoà, cân bằng, trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau (bắt buộc ở chữ thứ 2, 4, 6) và trong mỗi cặp câu (còn gọi là liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai liên thơ liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu chắn thuộc liên trên phải cùng thanh với chữ thứ 2 của câu lẻ thuộc liên dưới.

- Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vẫn là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vẫn của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.

- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

Link tham khảo: Thơ thất ngôn bát cú

Câu 2

Khung cảnh chuyển lao được Bác miêu tả vào thời điểm nào? Thời điểm đó nói lên điều gì về hoàn cảnh của Hồ Chí Minh?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào những hình ảnh chỉ thời điểm trong bài thơ và liên hệ với hoàn cảnh của nhân vật trữ tình. 

Lời giải chi tiết

Khung cảnh chuyển lao được Bác miêu tả vào thời điểm chuyển giao từ đêm sang bình minh. Cụ thể, trong khổ 1 ta cảm nhận được bóng tối, giá lạnh của đêm thu và trận gió hàn, còn khổ 2 khi ánh sáng dần len lỏi, màu trắng chuyển sang hồng, cho thấy sự tàn úa của bóng tối. Thời điểm này nói lên rằng dù hoàn cảnh tù khổ, Hồ Chí Minh vẫn luôn tin vào một ngày mới, thể hiện niềm hy vọng, sức sống mãnh liệt và tinh thần bất khuất của Bác.

Giải thích:

Sự chuyển đổi từ bóng tối, giá lạnh sang ánh sáng, hơi ấm vừa phản ánh thời gian thực của cuộc chuyển lao, vừa cho thấy dù hoàn cảnh khắc nghiệt, tâm hồn người chiến sĩ vẫn luôn hướng tới tương lai tươi sáng.

Câu 3

Em hiểu hai chữ "nghênh diện" như thế nào? Nhận xét về hình ảnh người tù được miêu tả trong hai câu thơ sau:

"Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng,

Nghênh diện thu phong trận trận hàn".

Xem lời giải
Phương pháp giải

Giải nghĩa hai chữ “nghênh diện”, sau đó dựa vào hành động và hoàn cảnh của người tù để nhận xét hình tượng nhân vật.

Lời giải chi tiết

- Hai chữ “nghênh diện” có nghĩa là tự hào, kiêu hãnh, thể hiện thái độ không khuất phục trước khó khăn, dù đang sống trong hoàn cảnh gian khổ.

- Hình ảnh người tù được miêu tả trong hai câu:

"Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thượng,

Nghênh diện thu phong trận trận hàn."

Cho thấy dù người tù đang ở nơi diễn ra chiến trận, giữa không khí lạnh giá của mùa thu với những trận gió hàn, anh ta vẫn giữ được phong thái tự tin, tự hào như một chiến binh bất khuất, thể hiện sức mạnh nội tâm và tinh thần chiến đấu mãnh liệt.

Giải thích:

“Nghênh diện” không chỉ diễn tả một tư thế cụ thể mà còn gợi thái độ không khuất phục trước gian khổ. Người tù không bị hoàn cảnh làm cho yếu đuối mà vẫn giữ phong thái ung dung, mạnh mẽ của một người chiến sĩ.

Mở rộng

- Trong tiếng Việt có một số lượng lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ khác nhau.

- Các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt thường không có khả năng dùng như một từ đơn để tạo câu như các yếu tố thuần Việt cùng nghĩa.

- Cách xác định nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt:

+ Khi gặp một từ có các yếu tố Hán Việt thông dụng, trước hết, có thể tách từ đó ra thành các yếu tố riêng biệt để xem xét.

+ Tiếp đó, tập hợp những từ đã biết có một trong các yếu tố của từ được tách ở trên và xếp chúng vào các nhóm khác nhau

+ Dựa vào nghĩa chung của một vài từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa của từng yếu tố, từ đó, bước đầu xác định nghĩa của từ có yếu tố Hán Việt muốn tìm hiểu.

Link tham khảo: Yếu tố Hán Việt

Câu 4

Thời gian có sự chuyển dịch như thế nào từ khổ 1 sang khổ 2? Câu thơ "U ám tàn dư tảo nhất không" biểu đạt điều gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Theo dõi những hình ảnh chỉ sự thay đổi của ánh sáng, màu sắc và không khí giữa hai khổ thơ để nhận xét sự vận động của thời gian và ý nghĩa câu thơ cuối.

Lời giải chi tiết

- Sự chuyển dịch thời gian: Từ khổ 1 sang khổ 2, thời gian chuyển từ lúc đêm còn đen tối, giá lạnh với hình ảnh “gà gáy một lần đêm chửa tan” và “trận gió hàn” sang lúc bình minh dần ló dạng, khi bầu không khí thay đổi từ màu trắng lạnh sang hồng ấm, cho thấy bóng tối dần tàn úa.

- Câu thơ “U ám tàn dư tảo nhất không”: Biểu đạt ý nghĩa rằng mọi dấu tích của bóng tối, u ám những “tàn dư” của đêm đã hoàn toàn biến mất, nhường chỗ cho hơi ấm, ánh sáng của bình minh, như một phép ẩn dụ cho niềm hy vọng mới, sức sống mãnh liệt luôn vượt qua những khó khăn, thử thách.

Giải thích:

Sự thay đổi từ “u ám” sang “hồng”, từ lạnh giá sang “hơi ấm” tạo nên một bức tranh bình minh tươi sáng. Hình ảnh ấy gợi một quy luật tinh thần: bóng tối, gian khổ không thể che lấp niềm tin và sức sống của con người.

Mở rộng

Hình ảnh thơ: là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định với người đọc.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 5

Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người tù chiến sĩ trong bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào hình ảnh, tư thế, cảm xúc của người tù và sự vận động của bức tranh từ bóng tối đến ánh sáng để cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn nhân vật.

Lời giải chi tiết

Hình ảnh người tù được khắc họa qua những chi tiết sống động, cho thấy dù đang sống trong hoàn cảnh tù khổ, trong “đêm thu” giá lạnh với “trận gió hàn”, anh vẫn kiên cường bước đi trên con đường thẳm. Tâm hồn người tù chiến sĩ toát lên niềm lạc quan, tinh thần bất khuất và tự hào sâu sắc, như ánh sáng nội tâm soi rọi vượt qua bóng tối của hoàn cảnh. Chính vẻ đẹp ấy cho thấy sức mạnh tinh thần và khát vọng sống mãnh liệt, đồng thời là minh chứng cho niềm tin rằng, dù gặp bao sóng gió, con người vẫn luôn hướng về một ngày mới tươi sáng.

Giải thích:

Hoàn cảnh càng khắc nghiệt thì tư thế và tinh thần của người tù càng nổi bật. “Nghênh diện” thể hiện sự không khuất phục, còn “thi hứng bỗng thêm nồng” cho thấy khả năng vượt lên hoàn cảnh bằng đời sống tinh thần phong phú, lạc quan.

Câu 6

Theo em, chất thép trong bài thơ thể hiện như thế nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng hiểu biết về phong cách sáng tác của tác giả

Lời giải chi tiết

“Chất thép” trong bài thơ được thể hiện qua hình ảnh người tù chiến sĩ vượt qua gió bão, giữ vững niềm tin và tự hào bất chấp những khó khăn, thử thách của môi trường xung quanh. Dù phải đối mặt với cảnh vật khắc nghiệt: mùa thu lạnh giá, gió hàn và bóng tối nhưng người tù vẫn duy trì tinh thần dẻo dai, bền bỉ, như một con người có “trái tim thép”, không chịu khuất phục. Qua đó, bài thơ đã khắc họa được sức mạnh nội tâm, lòng kiên cường và niềm tin sắt đá của người chiến sĩ, như lời khẳng định rằng tinh thần yêu nước và lý tưởng cách mạng sẽ luôn chiến thắng mọi nghịch cảnh. Chất thép ở đây chính là chiến đấu,là nghị lực kiên cường vượt qua mọi khó khăn thử thách, là phong thái ung dung tự chủ, lạc quan tin tưởng hướng về tương lai...

Giải thích:

“Chất thép” nằm ở sự chịu đựng gian khổ và khả năng vượt lên hoàn cảnh bằng bản lĩnh và niềm tin. Càng trong cảnh tù đày, tư thế hiên ngang và tinh thần hướng về ánh sáng của người chiến sĩ càng trở nên nổi bật.

Mở rộng

- Chất thép là một hình ảnh ẩn dụ, được Bác dùng chỉ tính chiến đấu, chỉ tinh thần, tình cảm cách mạng, tinh thần chiến đấu. Đó là nghị lực kiên cường vượt qua mọi khó khăn thử thách, là phong thái ung dung tự chủ, lạc quan tin tưởng hướng về tương lai...

Link tham khảo: Chất thép trong "Nhật kí trong tù"


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 12 - Xem ngay

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...