200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Truyện thơ Nôm - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Nam Kim - Thị Đan (Dân Tộc Tày) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: Lại tới đoạn Thị Đan ở nhà Đêm ngày nhớ Nam Kim bạn quý Không biết bạn còn yêu không nhỉ? Chia tay anh còn nói hết lời

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Lại tới đoạn Thị Đan ở nhà
Đêm ngày nhớ Nam Kim bạn quý
Không biết bạn còn yêu không nhỉ?
Chia tay anh còn nói hết lời
Hay còn giấu lời nào chẳng rõ.
Nom mặt mũi ăn ở có duyên,
Lòng bạn trai, hiểu sao được hết!
Nghĩ tới chàng, chân tay rời mỏi mệt
Một mình đêm ngày chỉ biết vãn than
Tự oán vía, oán mệnh, oán thân,
Mẹ có hỏi cũng không buồn nói.
Đêm ngày mang một nỗi nhớ nhung
Đi xóm dưới bản trên đều vậy;
Lên nhà lại xuống thang không thấy,
Thôi đành luẩn quẩn đến tối ngày
Không được thấy mặt bạn.
Mẹ lại bắt nàng phải về nhà chồng,
Nghe lời mẹ, cúi mặt bước chân,
Mẹ có thấy đâu, nước mắt con đang chảy,
Chỉ biết ép con về nhà chồng.
Bắt con cúi đầu cất bước,
Bởi mẹ vội quá,
Bán con đi làm ăn khác xã,
Sợ con ở nhà ăn nhiều.
Nên mới bán cho người ta,
Tham nhà giàu thóc lúa đầy nhà

Mặt gẫy như mặt khỉ rừng già (1)
Không nên đường đạo nghĩa làm ăn
Ép uổng mèo ăn gừng tội nghiệp.
Không một ngày được thoả lòng,
Chỉ muốn tìm ăn lá ngón (2)
Mẹ mới mở miệng khuyên con:
Ngày xưa mẹ làm ăn cực khổ
Khi còn nhỏ, con đã mồ côi bố
Công mẹ nuôi dạy dỗ nên người.
Bán con vào nơi ruộng cả”
Mẹ khuyên con gái đủ điều:
“Số mệnh ta do trời đã định;
Tốt xấu là do mệnh, do hồn
Con hãy tự nghĩ thân con
Mẹ đã nói hết lời hết lẽ”
Nghe xong, Thị Đan tự nghĩ tự lo,
Nghe mẹ nói đêm nằm khóc lóc.
Làm sao lắm tủi nhục thế, hỡi trời!
Trời sinh cho cuộc đời xa bạn,
Cả mười câu mẹ ép về nhà chồng,
Đành phải cố nhấc chân ra cửa
Nhà chồng ở đường xa khác xã;
Heo hút leo hết dốc lại đèo.
Nhớ người yêu lại trở về nhà
Thơ thẩn vào vườn hoa hồng thắm

Trích Nam Kim – Thị Đan (3) (Dân Tộc Tày), Tuyển tập Văn học Việt Nam, tập V, NXB Giáo dục, 2002, tr 899 – tr 900)

Chú thích:

(1) Ví chồng Thị Đan xấu xí, chẳng khác gì giống khỉ.

(2) Lá ngón: một loại cây độc dược. Ngày xưa con gái dân tộc chống nạn ép duyên thường dùng để tự tử

(3) Nam Kim – Thị Đan là truyện thơ của dân tộc Tày, kể về mối tình tan vỡ giữa Nam Kim và Thị Đan. Đôi bạn trẻ mồ côi đã yêu nhau từ thuở thiếu thời. Lớn lên, mẹ Thị Đan đã nhận lễ vật để gả cho Thái Quan. Nam Kim vì nhà nghèo, không có khả năng trả lễ để chuộc lại người yêu, Thị Đan buộc phải lấy Thái Quan sau khi đã cắt máu tay uống thề với Nam Kim. Hận ép duyên đã đưa đến cái chết của Thị Đan, để lại cho Nam Kim nỗi nhớ thương vô hạn.

Câu 1

Xác định đề tài của truyện thơ Nam Kim – Thị Đan?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích và phần chú thích để xác định vấn đề trung tâm mà tác phẩm phản ánh. Từ những chi tiết về tình yêu của Nam Kim và Thị Đan cùng bi kịch ép duyên, khái quát thành đề tài của truyện thơ.

Lời giải chi tiết

Đề tài: Tình yêu đôi lứa.

Giải thích:
Tác phẩm kể về mối tình giữa Nam Kim và Thị Đan nhưng bị chia cắt bởi tục ép duyên và sự chênh lệch giàu nghèo. Điều đó đã dẫn đến bi kịch đau khổ cho nhân vật.

Câu 2

Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai, ở ngôi thứ mấy?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chú ý lời của người kể chuyện

Chú ý cách xưng hô và cách gọi tên nhân vật trong đoạn trích để xác định ngôi kể.

Lời giải chi tiết

Đoạn trích trên được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba.

Giải thích:
Người kể không trực tiếp xưng “tôi” mà gọi tên các nhân vật như “Thị Đan”, “Nam Kim”, “mẹ”, từ đó cho thấy đây là lời kể của người kể chuyện đứng ngoài câu chuyện.

Câu 3

Dựa vào đặc trưng của truyện thơ Nôm bình dân để nhận xét ngôn ngữ trong đoạn trích. Chú ý cách kể chuyện, cách bộc lộ cảm xúc và những từ ngữ quen thuộc trong đời sống hằng ngày.

Đoạn trích đã thể hiện những đặc điểm nào của ngôn ngữ truyện thơ Nôm bình dân?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào đặc trưng của truyện thơ Nôm bình dân để nhận xét ngôn ngữ trong đoạn trích. Chú ý cách kể chuyện, cách bộc lộ cảm xúc và những từ ngữ quen thuộc trong đời sống hằng ngày.

Lời giải chi tiết

Đặc điểm của ngôn ngữ:

- Có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình.

- Ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Giải thích:
Tác giả vừa kể lại câu chuyện của Thị Đan, vừa bộc lộ nỗi nhớ thương, đau khổ của nhân vật. Những từ ngữ giản dị giúp đoạn thơ trở nên chân thực và giàu cảm xúc.

Câu 4

Nêu tâm trạng của nhân vật Thị Đan trong đoạn trích sau:

Đêm ngày nhớ Nam Kim bạn quý

Không biết bạn còn yêu không nhỉ?

Chia tay anh còn nói hết lời

Hay còn giấu lời nào chẳng rõ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của nhân vật để xác định tâm trạng.

Lời giải chi tiết

Tâm trạng của nhân vật Thị Đan: Nhớ chàng Nam Kim, lo lắng chàng có còn yêu mình không.

Giải thích:
Những câu hỏi liên tiếp như “còn yêu không nhỉ?”, “còn giấu lời nào chẳng rõ” cho thấy sự băn khoăn, day dứt và nỗi nhớ da diết của Thị Đan dành cho người yêu.

Câu 5

Từ nội dung đoạn trích, anh/chị có suy nghĩ gì về những hậu quả của tục lệ hôn nhân ép buộc?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Liên hệ nội dung đoạn trích với thực tế cuộc sống để nêu suy nghĩ về hậu quả của hôn nhân ép buộc.

Lời giải chi tiết

Em nghĩ rằng, những cuộc hôn nhân bắt đầu từ tục lệ hôn nhân ép buộc thường sẽ dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguy cơ đổ vỡ cao do mối quan hệ không có tình yêu; thậm chí có thể đẩy con mình vào cảnh đau khổ…

Giải thích:
Trong đoạn trích, Thị Đan phải chia lìa người mình yêu để lấy người mà mình không có tình cảm. Điều đó khiến nàng đau đớn, tuyệt vọng, thậm chí muốn tìm đến cái chết.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...