200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ lục bát - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Tháng Ba (Trần Đăng Khoa) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: THÁNG BA (Trần Đăng Khoa) Sau làn mưa bụi tháng ba Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu Nền trời hừng hực sáng treo Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

THÁNG BA (Trần Đăng Khoa)

Sau làn mưa bụi tháng ba

Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu

Nền trời hừng hực sáng treo

Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.

- 1972 -

Câu 1

Xác định các phương thức biểu đạt trong bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về các phương thức biểu đạt

Lời giải chi tiết

Phương thức biểu đạt: miêu tả và biểu cảm

Giải thích:

- Bài thơ tái hiện khung cảnh thiên nhiên tháng ba ⇒ phương thức biểu đạt miêu tả. 

- Tác giả gửi gắm những rung động, tình cảm trước cảnh vật và quê hương đất nước => phương thức biểu đạt biểu cảm. 

Mở rộng

- PTBĐ miêu tả là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

- PTBĐ biểu cảm là một nhu cầu của con người trong cuộc sống bởi trong thực tế sống luôn có những điều khiến ta rung động (cảm) và muốn bộc lộ (biểu) ra với một hay nhiều người khác. Phương thức biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Link tham khảo: Các phương thức biểu đạt trong văn bản

Câu 2

Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào đặc trưng của thể loại

Lời giải chi tiết

Thể thơ lục bát

Giải thích:

Các câu thơ được tổ chức theo kiểu một câu sáu tiếng kết hợp với một câu tám tiếng.

Mở rộng

Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát)

Link tham khảo: Thơ lục bát và đặc điểm của thơ lục bát

Câu 3

Tìm những biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về biện pháp so sánh, nhân hoá, ẩn dụ

Lời giải chi tiết

- So sánh: "lá tre đỏ như lửa thiêu" giúp người đọc dễ hình dung, liên tưởng tới sự vật

-  Nhân hóa: "nền trời hừng hực", nền trời được miêu tả có trạng thái như con người khiến nền trời ấy trở lên sinh động, gần gũi với con người

-  Ẩn dụ: "Ngựa sắt sớm chiều vẫn bay" gợi hình ảnh Thánh Gióng đánh giặc, qua đó ca ngợi tinh thần kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

Giải thích:

Hình ảnh “lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu” sử dụng phép so sánh để làm nổi bật màu đỏ rực của lá tre sau mưa. Cụm từ “nền trời hừng hực” là cách nhân hóa khiến bầu trời như mang một sức nóng, một trạng thái sống động của con người, qua đó làm cho không gian tháng ba trở nên mạnh mẽ, rực rỡ. Câu “Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay” k gợi nhớ đến hình tượng Thánh Gióng, biểu tượng cho sức mạnh và tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc. 

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo: 

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:

+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

Link tham khảo: Biện pháp tu từ nhân hoá

- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.

- Ẩn dụ được phân thành 4 loại, hay còn gọi là 4 hình thức:

+ Ẩn dụ hình thức: nhằm mục đích là “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai cũng biết.

+ Ẩn dụ phẩm chất: thay thế phẩm chất của sự vật, hiện tượng này có nét tương đồng với phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là cách thức nhận biết sự vật, hiện tượng bằng giác quan này nhưng khi miêu tả lại mang tính chất, đặc điểm của sự vật lại bằng cách sử dụng từ ngữ cho giác quan khác.

+ Ẩn dụ cách thức: là loại ẩn dụ có nhiều cách để thể hiện một vấn đề. Vì thế, người diễn đạt sẽ đưa hàm ý vào câu nói.

Link tham khảo: Ẩn dụ là gì? Đặc điểm của ẩn dụ

Câu 4

Nêu nội dung chính của bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung bài thơ và nêu nội dung chính

Lời giải chi tiết

Bài thơ là những cảm nhận tinh tế của Trần Đăng Khoa về khung cảnh làng quê cuối xuân, đầu hạ. Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước tha thiết.

Giải thích:

Bốn câu thơ ngắn đã tái hiện một khung cảnh tháng ba đầy sức sống: sau “làn mưa bụi”, lá tre chuyển sang màu đỏ, nền trời “hừng hực” và hình ảnh ngựa sắt hiện lên trong tưởng tượng. Cảnh vật không chỉ đẹp mà còn gợi một không khí mạnh mẽ, hào hùng. Hình ảnh “ngựa sắt” tạo cầu nối giữa cảnh thiên nhiên và truyền thống lịch sử, khiến tình yêu thiên nhiên hòa quyện với tình yêu quê hương, đất nước.

Mở rộng

Nội dung là hiện thực cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong văn bản từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và lựa chọn của tác giả. Bao gồm các yếu tố như: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo…

Link tham khảo: Nội dung và hình thức của văn bản văn học

Câu 5

Từ nội dung của phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về cảnh một buổi chiều cuối xuân đầu hạ ở một làng quê Việt Nam.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Giới thiệu câu thơ phần đọc hiểu.

- Cảm nhận:

+ Khung cảnh: 

-> Ánh nắng: tia nắng dịu dàng áng xuống con đường làng, rọi lên một vẻ đẹp giản dị thân thuộc với em.

-> Bầu trời: ngả màu vàng xanh như lỏng đỏ trứng gà được hòa vào nét mực xanh.

--> Cảnh đẹp huyền ảo, lung linh say đắm lòng người.

-> Con vật, thực vật:

--> Cây bàng rung rinh theo gió, lặng lẽ quan sát cảnh chiều.

--> Tiếng con chim về tổ sau ngày kiếm ăn.

--> ...

-> Hoạt động con người

=> Sd BPTT so sánh, nhân hóa.

- Khẳng định lại vẻ đẹp của khung cảnh này.

Lời giải chi tiết

Đọc những câu thơ trong bài “Tháng Ba” của Trần Đăng Khoa, em bỗng hình dung ra cảnh một buổi chiều cuối xuân đầu hạ nơi làng quê Việt Nam thật nên thơ, dịu dàng. Trên con đường làng quen thuộc, ánh nắng chiều rải xuống những tia vàng óng, dịu nhẹ như tấm lụa mỏng, soi sáng từng hàng tre, từng mái ngói rêu phong. Bầu trời ngả màu vàng xanh, trong vắt, giống như lòng đỏ trứng gà tan trong nét mực xanh, vừa lạ lẫm vừa thân quen, gợi một vẻ đẹp huyền ảo làm say đắm lòng người. Cây bàng trước sân trường khẽ rung rinh trong gió, như đang lặng lẽ ngắm nhìn cảnh chiều quê. Tiếng chim sẻ ríu ran trên mái nhà, tiếng gà gọi bầy từ xa vọng lại, tất cả tạo nên bản nhạc làng quê thân thuộc. Ngoài đồng, vài bác nông dân thong thả dắt trâu về, dáng hình họ hòa lẫn trong ánh hoàng hôn đỏ rực. Tất cả làm nên bức tranh làng quê êm đềm, trong trẻo, vừa bình dị vừa đẹp đến nao lòng.

Giải thích:

Học sinh tự đưa ra những cảm nhận về buổi chiều cuối xuân đầu hạ ở một làng quê Việt Nam; chú ý sử dụng thêm những biện pháp tu từ và đưa thêm cảm xúc cá nhân để đoạn văn thêm giàu tính gợi hình, gợi cảm.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải