200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ lục bát - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Lời ru (Nguyễn Lãm Thắng)


Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: LỜI RU (Nguyễn Lãm Thắng) À ơi! con mẹ ngủ ngon Con chim sâu nhỏ hót vang sau vườn Đung đưa cành bưởi toả hương Con ong chăm chỉ lên đường tìm hoa

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

LỜI RU (Nguyễn Lãm Thắng)

À ơi! con mẹ ngủ ngon

Con chim sâu nhỏ hót vang sau vườn

Đung đưa cành bưởi toả hương

Con ong chăm chỉ lên đường tìm hoa

 

À ơi cái ngủ thật thà

Nắng mùa dậu xuống hiên nhà vàng ươm

Tròn căng quả chuối đã hườm

Mo cau rụng xuống bên chum nước đầy

 

À ơi con mẹ ngủ say

Bồng bềnh cái gió cõng bay tìm nồm

Hoa vàng biết gửi mùi thơm

Cho con bướm trắng đi đơm nắng hồng

 

À ơi cái ngủ rất nồng

Cha đi cắt cỏ trên đồng chang chang

Vai cha quẩy gánh gian nan

Hình như ngoài ngõ cha đang bước về

 

À ơi! cái ngủ trưa hè

Cái ngoan đừng có khóc nhè nghe con

À ơi cái ngủ no tròn

Tạo nôi kẽo kẹt mẹ còn à ơi!...

Câu 1

Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát số chữ mỗi dòng, cách ngắt nhịp, gieo vần

Lời giải chi tiết

Thể thơ lục bát

Giải thích:

Các câu thơ trong bài được viết theo từng cặp gồm một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng như:

“À ơi! con mẹ ngủ ngon” (6 tiếng)

“Con chim sâu nhỏ hót vang sau vườn” (8 tiếng)

Ngoài ra, bài thơ còn có cách gieo vần và nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển, phù hợp với đặc điểm của thể thơ lục bát ⇒ đây là thể thơ lục bát.

Mở rộng

Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát)

Link tham khảo: Thơ lục bát và đặc điểm của thơ lục bát

Câu 2

Chỉ ra các từ láy trong khổ thơ thứ tư (phần in đậm)

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ khổ thơ thứ tư, vận dụng kiến thức về từ láy để xác định những từ được cấu tạo bằng cách lặp lại âm đầu, vần hoặc cả âm và vần.

Lời giải chi tiết

Từ láy gồm: chang chang, gian nan

Giải thích:

Trong khổ thơ thứ tư có các từ láy:

+ “chang chang”: gợi cái nắng gay gắt, chói chang trên cánh đồng.

+ “gian nan”: gợi sự vất vả, nhọc nhằn của người cha trong cuộc sống lao động.

 

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 3

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: "Nắng mùa đậu xuống hiên nhà vàng ươm"

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ câu thơ, xác định từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ; vận dụng kiến thức về nhân hóa để chỉ ra biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng biểu đạt của nó trong câu thơ.

Lời giải chi tiết

+ BPTT nhân hóa: “dậu xuống”. Sử dụng động từ chỉ hành động của con người để miêu tả hoạt động của “nắng mùa”.

Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm, hiệu quả diễn đạt, đồng thời còn góp phần làm cho câu thơ thêm phần đặc sắc, hấp dẫn, gây ấn tượng với độc giả, qua đó dễ dàng thu hút và lôi cuốn người đọc hơn.

+ Nhằm thể hiện và khắc họa hình ảnh nắng mùa chiếu rọi màu vàng ươm xuống hiên nhà một cách rõ nét hơn, từ đấy giúp cho “nắng mùa” trở nên gần gũi, thân thiện và sinh động hơn với độc giả.

Giải thích:

Từ “dậu xuống” khiến ánh nắng như mang hành động và cảm xúc của con người, làm cho bức tranh thiên nhiên trở nên mềm mại, giàu sức gợi hơn.

 

Mở rộng

- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:

+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

Link tham khảo: Biện pháp tu từ nhân hoá

Câu 4

Trình bày hiệu quả thẩm mĩ của việc lặp lại cụm từ “À ơi” trong bài thơ

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc toàn bộ bài thơ, chú ý những từ ngữ được lặp lại nhiều lần; vận dụng kiến thức về điệp ngữ để phân tích giá trị biểu đạt và hiệu quả thẩm mĩ của cụm từ được lặp lại.

Lời giải chi tiết

"À ơi" được lặp lại nhiều lần có tác dụng:

+ Tăng tính nhịp điệu cho lời thơ.

+ Khiến câu thơ mang âm điệu lời ru, gần gũi với văn học dân gian.

+ Thể hiện tình cảm dịu dàng, trìu mến của mẹ dành cho con.

Giải thích:

Cụm từ “À ơi” thường xuất hiện trong lời ru của mẹ. Việc lặp lại nhiều lần giúp bài thơ mang âm điệu tha thiết, êm ái như một khúc hát ru ngọt ngào.

Mở rộng

- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

Một số link tham khảo:

Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ

Biện pháp tu từ nhân hoá

Biện pháp So sánh

Câu 5

Sau khi đọc bài thơ, em có suy nghĩ gì về vai trò của gia đình đối với thế hệ trẻ hiện nay? (trình bày khoảng 5 – 6 dòng)

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc và cảm nhận nội dung bài thơ, liên hệ với thực tế cuộc sống hiện nay để trình bày suy nghĩ cá nhân về vai trò của gia đình đối với mỗi con người. Gợi ý:

- Gia đình là bến đỗ bình yên của mỗi người trẻ.

- Gia đình là nơi vun đắp mơ ước, khát vọng của mỗi chúng ta.

- Gia đình là nơi nuôi dưỡng ta khôn lớn, trưởng thành.

- ..

Lời giải chi tiết

Gia đình có vai trò vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ hiện nay. Gia đình là nơi nuôi dưỡng, yêu thương và dạy dỗ mỗi người từ khi còn nhỏ. Không chỉ chăm lo về vật chất, gia đình còn là chỗ dựa tinh thần giúp chúng ta vượt qua khó khăn và áp lực trong cuộc sống. Tình yêu thương của cha mẹ giúp con cái có thêm động lực để học tập, rèn luyện và trưởng thành hơn mỗi ngày. Bên cạnh đó, gia đình còn góp phần hình thành nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp cho mỗi người. Vì vậy, chúng ta cần biết yêu thương, kính trọng và trân trọng mái ấm gia đình của mình.

Giải thích:

Bài thơ thể hiện tình yêu thương tha thiết của cha mẹ dành cho con qua những lời ru ngọt ngào, từ đó cho thấy gia đình luôn là mái ấm bình yên và là nền tảng quan trọng đối với sự trưởng thành của mỗi con người.

Mở rộng

Ngữ cảnh có thể là một tình huống, một đoạn văn, một câu, một cụm từ và cũng có thể là một từ có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn từ ngữ khi viết hoặc nói và hiểu nghĩa của từ khi đọc hoặc nghe.

Link tham khảo: Ngữ cảnh


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt