200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ lục bát - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Ngóng người chân mây (Đặng Trần Côn) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Non Kì quạnh quẽ trăng treo, Bến Phì gió thổi điu hiu mấy gò. Hồn tử sĩ gió ù ù thổi, Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi. Chinh phu tử sĩ mấy người, Nào ai mạc mặt nào ai gọi hồn

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu.

NGÓNG NGƯỜI CHÂN MÂY

Non Kì1 quạnh quẽ trăng treo,

Bến Phì2 gió thổi điu hiu mấy gò.

 

Hồn tử sĩ gió ù ù thổi,

Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi.

Chinh phu tử sĩ mấy người,

Nào ai mạc mặt3 nào ai gọi hồn?

 

Dấu binh lửa nước non như cũ,

Kẻ hành nhân qua đó chạnh thương.

Phận trai già ruổi chiến trường,

Chàng Siêu4 tóc đã điểm sương mới về.

 

Tưởng chàng trải nhiều bề nắng nỏ,

Ba thước gươm một cỗ nhung yên.

Xông pha gió bãi trăng ngàn,

Tên reo5 đầu ngựa giáo dan6 mặt thành.

 

Áng công danh trăm đường rộn rã,

Những nhọc nhằn nào đã nghỉ ngơi.

Nỗi lòng biết ngỏ cùng ai.

Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây.

Trong cửa này đã đành phận thiếp,

Ngoài mây kia há kiếp chàng vay7?

Những mong cá nước vui vầy,

Nào ngờ đôi ngả nước mây cách vời.

 

Thiếp chẳng tưởng ra người chinh phụ,

Chàng há từng học lũ vương tôn8

Cớ sao cách trở nước non,

Khiến người thôi sớm thì hôm những sầu?

 

Trang phong lưu đang chừng niên thiếu,

Sánh nhau cùng dan díu chữ duyên.

Nỡ nào đôi lứa thiếu niên,

Quan san để cách hàn huyên9 cho đành!

 

Thuở lâm hành oanh chưa bén liễu,

Hỏi ngày về ước nẻo quyên ca.

Nay quyên đã giục oanh già,

Ỷ nhi10 lại gáy trước nhà líu lo.

(Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm, NXB Văn học, 2007)

Chú thích:

Chinh phụ ngâm khúc là khúc ngâm của người vợ có chồng tham gia cuộc chiến do triều đình phong kiến chủ xướng, kể về nỗi khổ, nỗi cô đơn buồn tủi phải xa chồng. Tác phẩm mở đầu với khung cảnh chiến tranh ác liệt, và nhà vua truyền hịch kêu gọi mọi người tham gia cuộc chiến.

Trong bối cảnh này, nàng chinh phụ hình dung cảnh chồng nàng lên đường phò vua giúp nước, với quyết tâm giành hàng loạt thành trì dâng vua, hùng dũng trong chiếc chiến hào thắm đỏ và cưỡi con ngựa sắc trắng như tuyết. Cuộc tiễn đưa lưu luyến kết thúc, người chinh phụ trở về khuê phòng và tưởng tượng ra cảnh sống của chồng nơi chiến địa. Những xúc cảm về một hình ảnh “Lẫm liệt” của chồng phút chia ly đã dần mờ nhòe, thay thể vào đó là nổi lo sợ khủng khiếp về số phận của chồng giữa chiến trường khốc liệt, đấy oan hồn tử khí, và niềm đau khổ khôn nguôi về thân phận đơn chiếc của bản thân nàng. Chồng quá hạn không về, cũng không có tin tức gì, và người chinh phụ đành phải tính thời gian bằng chu kỳ quyên hót, đào nở, sen tàn. Cuối cùng, chán chường và tuyệt vọng, người chinh phụ đã không còn muốn làm việc, biếng lơi trang điểm, ngày đêm khẩn cầu mong được sống hạnh phúc cùng chồng. Đoạn trích trên nằm ở phần gần cuối tác phẩm.

(1). Non Kì (Kì Sơn): Núi Kỳ Liên, đời Hán, Hoắc Khứ Bệnh đánh rợ Hung Nô ở đấy.

(2). Bến Phì (Phì Thủy): tên sông. Bồ Kiên nước Tần, đem hàng trăm vạn quân đánh Tấn ở sông này, thua trận, quân sĩ mười phần chết mất tám chín, thây đắp thành gò.

(3). Mạc mặt: vẽ ra nét mặt.

(4). Ban Siêu: danh tướng đời Hán, theo việc binh nhưng ra xứ Tây Vực ở 31 năm, lập nhiều công lớn, khi về đã quá 80 tuổi.

(5). Tên reo đầu ngựa: (minh: kêu; đích: mũi tên bịt sắt): tên nỏ bịt sắt, bắn đi vang ra tiếng.

(6). Giáo dan (duyên can): (duyên: leo; can: cán cây giáo): leo ngọn giáo mà lên mặt thành

(7). Vay: tiếng đệm của câu than thở.

(8). Vương tôn: con nhà giàu sang, ưa đi chơi không đoái hoài đến gia đình.

(9). Quan san, hàn huyên: (quan: ải; san: núi: hàn: lạnh; huyên: ấm), ý nói cách trở, không biết tin tức của nhau.

(10). Ý nhi: chim én (yến) thường làm tổ trong mái nhà.

Câu 1

Đoạn trích Ngóng người chân mây được viết theo thể thơ nào? Căn cứ xác định?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: Song thất lục bát

- Căn cứ xác định:

+ Một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm  thanh, nhạc điệu.

+ Gieo vần: Mỗi khổ thơ có 2 vần trắc và năm vần bằng;

+ Ngắt nhịp: Các câu bảy thường ngắt nhịp lẻ 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu – tám ngắt theo thể lục bát, thường là nhịp chẵn.

Giải thích:

Đoạn thơ có sự kết hợp các câu 7 tiếng với cặp lục bát (6–8) → đúng đặc trưng thể thơ song thất lục bát.

Mở rộng

- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.

- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định

Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát

Câu 2

Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai, đang ở trong hoàn cảnh nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ trong đoạn thơ và dựa vào nội dung để xác định hoàn cảnh của nhân vật.

Lời giải chi tiết

- Nhân vật trữ tình là người chinh phụ có chồng đi chiến trận.

- Họ đang ở nơi quê nhà ngóng trông ngày đón chồng về.

Giải thích:

Các câu thơ: “Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây”, “Những mong cá nước vui vầy / Nào ngờ đôi ngả nước mây cách vời” cho thấy người vợ bị ngăn cách với chồng bởi khoảng cách chiến trường. Nàng luôn mong muốn được đoàn tụ nhưng thực tế lại phải sống trong cảnh “đôi ngả nước mây”, không biết chồng bao giờ trở về. Vì vậy, nỗi cô đơn, nhớ thương và lo lắng trở thành trạng thái tâm lí thường trực của nhân vật trữ tình.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Xác định điển tích trong khổ thơ thứ ba và nêu tác dụng ?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điển tích điển cố

Lời giải chi tiết

- Điển tích Chàng Siêu. (Ban Siêu: danh tướng đời Hán, theo việc binh nhưng ra xứ Tây Vực ở 31 năm, lập nhiều công lớn, khi về đã quá 80 tuổi).

-Tác dụng:

+ Làm cho sắc câu thơ, câu văn trang trọng, ngắn gọn, hàm súc.

+ Càng khiến cho nỗi buồn thảm, nỗi thương cảm dâng lên, cả tuổi trẻ và đời người đều chôn vùi nơi chiến địa.

Giải thích:

Khi nhắc đến “Chàng Siêu”, tác giả không cần kể dài dòng về một người lính phải chinh chiến trong thời gian rất lâu mà người đọc có thể liên tưởng đến câu chuyện Ban Siêu. Hình ảnh “tóc đã điểm sương mới về” nhấn mạnh sự khắc nghiệt của chiến tranh và thời gian: người ra đi có thể phải trải qua cả một quãng đời mới trở về. Điều đó càng làm nổi bật nỗi lo của người chinh phụ vì tuổi trẻ, hạnh phúc lứa đôi và cuộc sống bình thường đang bị chiến tranh đe dọa.

Mở rộng

Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời sau.

Một số link tham khảo:

Điển tích, điển cố là gì?

Tác dụng của điển tích, điển cố

Câu 4

Những từ ngữ: tử sĩ, gọi hồn, binh lửa gợi ra cảnh tượng gì ? Chỉ ra nỗi lòng của người chinh phụ trước cảnh tượng ấy?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh để xác định

Lời giải chi tiết

Từ ngữ tử sĩ, gọi hồn, binh lửa gợi ra cảnh tượng thê lương nơi chiến trường binh lửa, chết chóc, oan hồn vất vưởng trong không gian...

- Những cảnh tượng ấy càng khiến người chinh phụ xót thương cho những người nơi chiến địa, xót thương cho chồng mình hơn.

Giải thích:

“Tử sĩ” là người đã chết trong chiến trận, “gọi hồn” gợi nghi lễ tưởng nhớ những người đã khuất, còn “binh lửa” gợi chiến tranh và những mất mát do chiến tranh gây nên. Đặt các từ ngữ ấy trong cùng một đoạn thơ, tác giả đã dựng lên một không gian hoang lạnh, thê lương và đầy chết chóc. Người chinh phụ từ cảnh những tử sĩ mà nghĩ đến chồng mình đang ở nơi chiến địa. Vì thế, nỗi thương người hòa cùng nỗi lo cho người thân, khiến nỗi buồn của nàng càng trở nên thê lương.

Mở rộng

- Từ ngữ thơ: Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa. Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.

- Hình ảnh thơ: là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định với người đọc.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 5

Người Chinh phụ khao khát điều gì, có thực hiện được không ? Từ đó em hãy đánh giá tình cảm thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích và xác định những khát khao của người chinh phụ

Lời giải chi tiết

- Khát khao được sống trong hạnh phúc lứa đôi của tuổi trẻ (Thuở lâm hành oanh chưa bén liễu/Hỏi ngày về ước nẻo quyên ca).

- Khát khao được sống trong hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ không thực hiện được vì người chồng trở về khi đã già.

- Thái độ của tác giả: Cảm thông sâu sắc với người chinh phụ, tố cáo chiến tranh đã đẩy con người vào cảnh sống cô đơn, đau khổ, làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm: con người luôn khao khát sống hạnh phúc đôi lứa và có quyền được hưởng hạnh phúc đó.

Giải thích:

Khát vọng đoàn tụ và hạnh phúc của người chinh phụ được thể hiện trực tiếp qua những câu thơ “Những mong cá nước vui vầy / Nào ngờ đôi ngả nước mây cách vời”, “Nỡ nào đôi lứa thiếu niên / Quan san để cách hàn huyên cho đành!”. Nàng mong được hưởng niềm vui vợ chồng, nhất là khi cả hai còn đang ở tuổi trẻ. Nhưng thực tế lại hoàn toàn trái ngược: “Chàng Siêu tóc đã điểm sương mới về”, cho thấy thời gian xa cách quá dài và tuổi trẻ đã bị chiến tranh bào mòn. Từ sự đối lập giữa khát vọng hạnh phúc và hiện thực chia lìa, tác giả bộc lộ sự đồng cảm sâu sắc với người phụ nữ, đồng thời khẳng định rằng mong muốn được yêu thương, đoàn tụ và sống hạnh phúc là một nhu cầu chính đáng của con người.

Mở rộng

- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc. 

- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);... 

- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải