200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ song thất lục bát - Luyện đề đọc hi..

Đọc hiểu Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Lòng này gửi gió đông có tiện? Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền, 

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun. 

Sương như búa, bổ mòn gốc liễu,
Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô.
(Trích Chinh phụ ngâm khúc, nguyên tác Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm) 

Câu 1

Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Thể thơ thường gặp trong các tác phẩm cổ điển với cấu trúc gồm hai câu bảy chữ và một cặp lục bát.

Lời giải chi tiết

Thể thơ của đoạn trích: Song thất lục bát.

Giải thích:

Đoạn thơ có sự kết hợp giữa câu 7 chữ và câu 6–8 (lục bát) theo từng khổ.
Đây là đặc trưng tiêu biểu của thể song thất lục bát thường dùng trong thơ cổ

Mở rộng

- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.

- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định

Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát

Câu 2

Giải thích nghĩa của từ “đằng đẵng” trong câu thơ “Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời” là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh câu thơ.

Từ “đằng đẵng” thường được dùng để chỉ một trạng thái kéo dài trong thời gian hoặc không gian.

Lời giải chi tiết

Nghĩa của từ “đằng đẵng”: Quá dài, quá lâu, không biết bao giờ mới kết thúc (thường nói về thời gian).

Giải thích:

“Đằng đẵng” gắn với “đường lên bằng trời” → gợi sự dài dằng dặc, kéo dài không dứt.
Từ này nhấn mạnh cả không gian xa xôi và thời gian chờ đợi mòn mỏi, làm nổi bật nỗi nhớ kéo dài vô tận.

Mở rộng

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

- Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.

Link tham khảo: Nghĩa của từ

Câu 3

Nhận xét tâm trạng nhân vật trữ tình trong hai câu thơ sau:
“Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chú ý từ ngữ trong hai câu thơ bộc lộ nỗi nhớ nhung và cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Lời giải chi tiết

- Buồn bã, nhớ nhung triền miên, khắc khoải dằng dặc.

- Nỗi đau sầu muộn của người chinh phụ khi xa cách người chồng thân yêu.

Giải thích:

Không gian “thăm thẳm”, “xa vời” gợi sự cách biệt vô cùng lớn.
Kết hợp với “đau đáu nào xong” cho thấy nỗi nhớ không nguôi, day dứt kéo dài

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 4

Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:
“Sương như búa, bổ mòn gốc liễu,
Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định hình ảnh so sánh và sự vật được so sánh.

Tập trung phân tích hình ảnh so sánh và liên hệ với tâm trạng nhân vật trữ tình.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ: So sánh (“sương như búa”, “tuyết dường cưa”).

- Tác dụng:

+ Làm cho cách diễn đạt giàu sức gợi hình, gợi cảm, gây ấn tượng mạnh với người đọc.

+ Đặc tả cảnh thời tiết khắc nghiệt, giá lạnh, khiến cảnh vật héo úa, tàn tạ.

+ Tả ngoại cảnh nhưng cũng phản ánh nội tâm: Tâm trạng cô đơn, sầu muộn, mòn mỏi của người chinh phụ chờ đợi chồng trong vô vọng.

Giải thích:

So sánh “sương như búa”, “tuyết dường cưa” biến thiên nhiên thành lực tác động mạnh, khắc nghiệt.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 5

Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về số phận những người phụ nữ trong cuộc chiến tranh phi nghĩa?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Liên hệ đến cuộc sống xa cách, thiệt thòi của người phụ nữ trong bối cảnh chiến tranh.

Rút ra nhận xét về số phận người phụ nữ và ý nghĩa nhân đạo.

Lời giải chi tiết

- Trong cuộc chiến tranh phi nghĩa, người phụ nữ phải chịu nhiều bất hạnh khi phải rời xa người chồng, sống trong cảnh cô đơn, mòn mỏi chờ đợi.

- Họ mất đi tuổi xuân, hạnh phúc lứa đôi không được trọn vẹn.

- Đoạn trích gợi lên sự đồng cảm với quyền sống, quyền hạnh phúc của những người phụ nữ. Đồng thời, nó kêu gọi lên án chiến tranh phi nghĩa và khuyến khích mọi người trân trọng, bảo vệ hòa bình.

Giải thích:

Đoạn thơ cho thấy người phụ nữ trong chiến tranh phải sống trong cô đơn, chờ đợi vô vọng, chịu nhiều thiệt thòi về tình cảm và hạnh phúc.
Nỗi nhớ kéo dài, sự mòn mỏi tinh thần phản ánh số phận bất hạnh của họ, từ đó gợi sự cảm thương sâu sắc. Đồng thời, tác phẩm còn gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa và đề cao khát vọng hạnh phúc, sum vầy.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Bình chọn:
3.8 trên 4 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải