200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ thất ngôn bát cú - Luyện đề đọc ..

Đọc hiểu Bữa cơm quê (Đoàn Văn Cừ) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: BỮA CƠM QUÊ Cơm ngày hai bữa dọn bên hè Mâm gỗ, muôi dừa, đũa mộc tre Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn, Chè tươi nấu đặc nước vàng hoe

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

BỮA CƠM QUÊ

Cơm ngày hai bữa dọn bên hè

Mâm gỗ, muôi dừa, đũa mộc tre

Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn,

Chè tươi nấu đặc nước vàng hoe

Cảnh nhà dẫu túng vẫn êm đềm

Ngày khó nhọc nhưng tối ngủ yên

Mái rạ trăng vàng, lơ lửng bóng

Vòi cau mưa chảy nước bên hiên.

(Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)

Câu 1

Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đếm số chữ trong mỗi dòng thơ (7 chữ).

- Đếm số dòng của bài thơ (8 dòng).

- Đối chiếu với đặc trưng các thể thơ trung đại.

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: thất ngôn bát cú.

- Dấu hiệu:

+ Bài có 8 câu thơ.

+ Mỗi câu có 7 chữ (ví dụ: “Cơm ngày hai bữa dọn bên hè” → 7 chữ).

Giải thích:

– Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
– Bố cục, niêm, luật, vần tuân thủ quy định của thơ Đường luật

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 2

Tìm 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về từ láy (từ có sự lặp lại âm đầu, vần hoặc toàn bộ tiếng).

Tìm những từ có sự lặp âm tạo sắc thái gợi hình, gợi cảm.

Lời giải chi tiết

Hai từ láy: “êm đềm”, “lơ lửng”

Giải thích:

- “êm đềm” (câu 5): gợi cảm giác nhẹ nhàng, yên ổn.

- “lơ lửng” (câu 7): gợi trạng thái bồng bềnh của bóng trăng.
=> Đều có sự lặp âm/vần → là từ láy.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 3

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ thứ nhất.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các yếu tố được liệt kê.

Xem chúng thuộc cùng một trường nghĩa gì.

Rút ra tác dụng về nội dung và cảm xúc.

Lời giải chi tiết

Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê: 

- Gợi tả sinh động không khí bữa cơm quê bình dị

- Thể hiện sự gắn bó, trân trọng của tác giả với cuộc sống giản dị đồng thời nhấn mạnh vẻ đẹp của đời sống thường nhật

Giải thích:

Hàng loạt hình ảnh: “mâm gỗ”, “muôi dừa”, “đũa mộc tre”, “gạo đỏ”, “cà thâm”, “vừng giã mặn”… toàn là vật dụng và món ăn thôn quê, tạo nên một bức tranh sinh động, cụ thể, gần gũi.

Mở rộng

Là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

Link tham khảo: Biện pháp tu từ Liệt kê

Câu 4

Em có suy nghĩ gì về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được gợi ra từ hình ảnh Bữa cơm quê?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào hình ảnh thơ, các từ ngữ biểu cảm.

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết

- Tình cảm yêu thương, gắn bó với cuộc sống giản dị, mộc mạc

- Niềm tự hào và trân trọng những giá trị truyền thống

Giải thích:

- “Cảnh nhà dẫu túng vẫn êm đềm” => nghèo nhưng hạnh phúc.

- “Ngày khó nhọc nhưng tối ngủ yên” => sự bình yên trong tâm hồn.
=> Cảm xúc chủ đạo: yêu thương và tự hào.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 5

Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình, em hãy bày tỏ ý kiến về chốn bình yên trong tâm hồn của mỗi người (trình bày từ 3-5 dòng).

Xem lời giải
Phương pháp giải

Gợi ý:

- Mỗi người sẽ có cho mình một chốn bình yên

- Chốn bình yên đôi khi đến từ những điều bình dị thường ngày,...

- Chốn bình yên giúp con người tìm lại chính mình, sống chậm lại và khiến cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn.

Lời giải chi tiết

Theo em, mỗi người đều có một chốn bình yên trong tâm hồn để trở về sau những mệt mỏi. Đó có thể là những bữa cơm giản dị bên gia đình, một góc nhỏ quen thuộc hay những khoảnh khắc bình dị hằng ngày. Chốn bình yên ấy giúp ta được sống chậm lại, tìm lại chính mình và cảm nhận ý nghĩa đích thực của cuộc sống.

Giải thích:

Bài thơ cho thấy dù “túng” và “khó nhọc”, con người vẫn “ngủ yên” => bình yên không đến từ vật chất mà từ tình cảm gia đình.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải