200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Văn bản nghị luận - Luyện đề đọc hiể..

Đọc hiểu Những cảm nhận sâu sắc khi đọc truyện "Người thầy đầu tiên" của Ai-ma-tốp | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Đây là đoạn văn hay nhất, cảm động nhất. Mặt trời được nhân hóa, mặt trời là biểu tượng. Chất thơ, chất trữ tình không chỉ ở ngôn ngữ mà nó đã thấm sâu vào hồn người! Thiên nhiên như đang chia sẻ niềm vui với con người:

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

NHỮNG CẢM NHẬN SÂU SẮC KHI ĐỌC TRUYỆN “NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN” CỦA AI-MA-TỐP

(Trích)

Đây là đoạn văn hay nhất, cảm động nhất. Mặt trời được nhân hóa, mặt trời là biểu tượng. Chất thơ, chất trữ tình không chỉ ở ngôn ngữ mà nó đã thấm sâu vào hồn người! Thiên nhiên như đang chia sẻ niềm vui với con người:

“Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy hình như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. Ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi: mặt đất rắn mùa thu trải ra dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu hồng, màu tím. Từng cụm bông lau khô vun vút bay hai bên như những tia lửa lập lòe. Mặt trời dọi lửa lên những chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi mặc…”.

Tình thương của người thầy, mái trường vẫy gọi và ánh sáng cách mạng đã lay tỉnh mọi cuộc đời, từ bóng tối vươn ra ánh sáng. Như con chim sổ lồng cất cánh bay cao, An-tư-nai cũng vậy, cô vừa chạy vừa reo lên với đất trời, với gió mây: “Hãy nhìn tôi đây! Hãy nhìn tôi đang kiêu hãnh chừng nào! Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường, và sẽ dẫn cả các bạn khác đến!”. An-tư-nai như được truyền thêm sức mạnh để vượt qua thử thách, để đến với mái trường tuổi thơ cùng các bạn. Con đường đến với mái trường, con đường đi học của An-tư-nai cũng là con đường đi tới ánh sáng cách mạng và hạnh phúc.

Ai-ma-tốp đã viết nên một truyện ngắn dưới dạng hồi ức chân thực, cảm động. Hình ảnh Đuy-sen - người thầy đầu tiên và hình ảnh An-tư-nai, cô bé mồi côi khát khao được đi học, được tác giả nói đến với tất cả sự ca ngợi, với niềm thương mến bao la. Người thầy trong truyện ngắn đã đem tình thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách mạng làm thay đổi mọi cuộc đời. Ngọn lửa tình thương như tỏa sáng trang văn Ai-ma-tốp mãi mãi làm ấm áp lòng người. Thầy Đuy-sen càng trở nên gần gũi trong niềm thương mến của tuổi thơ chúng ta.

(Trích Những cảm nhận sâu sắc khi đọc truyện “Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp, Nâng cao Ngữ văn 6, NXB Hà Nội)

Câu 1

Xác định thể loại của văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc nhan đề, nội dung và mục đích của văn bản để xác định thể loại.

Lời giải chi tiết

Văn bản trên thuộc văn bản nghị luận.

Giải thích:

Văn bản trình bày những cảm nhận, đánh giá về truyện ngắn Người thầy đầu tiên của Ai-ma-tốp thông qua hệ thống lí lẽ, dẫn chứng và phân tích nghệ thuật, nội dung của tác phẩm. Đây là đặc trưng của văn bản nghị luận văn học.

Mở rộng

- Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, tưởng tượng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các lập luận

- Nội dung chính của văn bản nghị luận là ý kiến, quan điểm mà người viết muốn thuyết phục người đọc.

- Mọi vấn đề của đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học,… đều có thể được nêu ra để bàn trong văn bản nghị luận.

- Trong văn bản nghị luận, phương thức biểu đạt chính là nghị luận

Link tham khảo: Văn nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Câu 2

Nêu mục đích chính của văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định nội dung trọng tâm mà người viết hướng tới.

Lời giải chi tiết

Mục đích chính của văn bản là bày tỏ những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của truyện ngắn Người thầy đầu tiên, đồng thời ca ngợi hình tượng thầy Đuy-sen và ý nghĩa của tình thương, giáo dục đối với cuộc đời con người.

Giải thích:

Người viết phân tích vẻ đẹp của những hình ảnh, chi tiết trong truyện để làm nổi bật tấm lòng cao đẹp của thầy Đuy-sen và khát vọng học tập của An-tư-nai, qua đó khẳng định giá trị nhân văn của tác phẩm.

Mở rộng

- Mục đích của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc, người nghe về ý kiến, quan điểm của người viết trước một vấn đề đời sống hoặc văn học.

Link tham khảo: Văn nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Câu 3

Nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Như con chim sổ lồng cất cánh bay cao, An-tư-nai cũng vậy, cô vừa chạy vừa reo lên với đất trời, với gió mây: “Hãy nhìn tôi đây! Hãy nhìn tôi đang kiêu hãnh chừng nào! Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường, và sẽ dẫn cả các bạn khác đến!”.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ, sau đó phân tích tác dụng đối với nội dung và cảm xúc.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ so sánh qua hình ảnh: "Như con chim sổ lồng cất cánh bay cao, An-tư-nai cũng vậy...".

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật niềm vui sướng, hạnh phúc và khát vọng được học tập của An-tư-nai khi được đến trường.

+ Hình ảnh "con chim sổ lồng" còn gợi sự giải phóng khỏi cuộc sống tăm tối, tù túng để hướng tới tự do, tri thức và tương lai tươi sáng.

+ Giúp câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh.

Giải thích:

Việc so sánh An-tư-nai với con chim sổ lồng khiến hình ảnh trở nên sinh động, giàu sức gợi, đồng thời nhấn mạnh sức mạnh của giáo dục trong việc thay đổi số phận con người.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 4

Chỉ ra sự liên kết giữa lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng trong văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các lí lẽ và những dẫn chứng được đưa ra để chứng minh, sau đó chỉ ra mối quan hệ giữa chúng.

Lời giải chi tiết

Trong văn bản, lí lẽ và dẫn chứng được liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau.

- Lí lẽ: Tác giả khẳng định đoạn văn miêu tả cảnh An-tư-nai đến trường là đoạn hay nhất, cảm động nhất; ca ngợi tình thương của thầy Đuy-sen và sức mạnh của giáo dục, ánh sáng cách mạng trong việc thay đổi cuộc đời con người.

- Dẫn chứng: Người viết trích dẫn các chi tiết trong truyện như hình ảnh mặt trời, lời reo vui của An-tư-nai: "Hãy nhìn tôi đây!... Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường..." và hình tượng thầy Đuy-sen để làm sáng tỏ các nhận định.

Giải thích:

Các dẫn chứng đều được lựa chọn tiêu biểu, bám sát lí lẽ và được phân tích cụ thể. Nhờ đó, những nhận xét của người viết trở nên rõ ràng, có căn cứ và giàu sức thuyết phục.

Mở rộng

- Lí lẽ trong văn bản nghị luận là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính

- Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm rõ cho luận điểm.

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

Câu 5

Qua văn bản, em có cảm nhận gì về thầy Đuy-sen? Từ đó, em hãy nêu vai trò của người giáo viên đối với sự trưởng thành của mỗi cá nhân.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Nêu cảm nhận về nhân vật, sau đó liên hệ để khẳng định vai trò của người giáo viên.

Lời giải chi tiết

- Qua văn bản, em cảm nhận thầy Đuy-sen là một người thầy giàu lòng yêu thương, tận tụy, hết lòng vì học trò và luôn tin tưởng vào sức mạnh của giáo dục. Thầy không chỉ giúp An-tư-nai có cơ hội được đến trường mà còn thắp lên trong em niềm tin, khát vọng học tập và mở ra con đường đi tới tương lai.

- Người giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự trưởng thành của mỗi cá nhân. Thầy cô là người truyền đạt kiến thức, bồi dưỡng nhân cách, khơi dậy ước mơ, giúp học sinh phát hiện năng lực của bản thân và có thêm nghị lực vượt qua khó khăn.

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu trả lời hai ý:

- Cảm nhận về thầy Đuy-sen: giàu tình yêu thương, tận tụy, hi sinh vì học trò.

- Nêu vai trò của người giáo viên: truyền đạt tri thức, giáo dục nhân cách, định hướng tương lai và tạo động lực cho học sinh.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải