200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Truyện thơ Nôm - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Chị em Thuý Kiều (Nguyễn Du) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Đầu lòng hai ả tố nga,

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

(Trích "Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Văn hoá – Thông tin Hà Nội, 1995, tr.11)

Câu 1

Xác định thể loại và thể thơ của văn bản trên

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào đặc trưng thể loại

Quan sát nguồn trích và hình thức câu thơ. 

Lời giải chi tiết

Thể loại: truyện thơ/ truyện thơ Nôm

Thể thơ: lục bát

Giải thích:

“Truyện Kiều” là truyện thơ viết bằng chữ Nôm, còn nhịp điệu và số tiếng từng dòng cho thấy đặc trưng lục bát (dòng 6 tiếng nối dòng 8 tiếng liên tiếp). 

Mở rộng

Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát)

Link tham khảo: Thơ lục bát và đặc điểm của thơ lục bát 

Câu 2

Tìm những chi tiết miêu tả chân dung Thuý Vân trong những dòng thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc phần bắt đầu từ “Vân xem trang trọng khác vời” và xác định các cụm từ miêu tả ngoại hình, thần thái, lời nói của Thuý Vân.

Lời giải chi tiết

- Những chi tiết miêu tả chân dung Thúy Vân:

"Vân xem trang trọng khác vời": Vẻ đẹp trang trọng, quý phái, khác biệt so với người thường.

"Khuôn trăng đầy đặn": Gương mặt tròn đầy, phúc hậu như mặt trăng rằm.

"Nét ngài nở nang": Đôi lông mày thanh tú, nở nang, thể hiện vẻ đẹp tươi tắn, đầy sức sống.

"Hoa cười ngọc thốt đoan trang": Nụ cười tươi tắn, giọng nói trong trẻo, thanh cao.

"Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da": Mái tóc đen nhánh, óng ả như mây, làn da trắng như tuyết.

Giải thích:

“Vân xem trang trọng khác vời”, “Khuôn trăng đầy đặn”, “nét ngài nở nang”, “Hoa cười ngọc thốt đoan trang”, “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” đều là những cụm từ trực tiếp khắc họa gương mặt, lông mày, nụ cười, giọng nói, mái tóc và làn da của nhân vật. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong hai dòng thơ sau: Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về biện pháp nhân hoá

Xác định những sự vật vô tri được gán hành động, trạng thái của con người. 

Lời giải chi tiết

- Nhân hoá:

"Hoa cười": Bông hoa được nhân hóa, có hành động "cười" như con người, thể hiện vẻ đẹp tươi tắn, rạng rỡ của Thúy Vân.

"Mây thua, tuyết nhường": Mây và tuyết bị nhân hóa, phải "thua" và "nhường" vẻ đẹp của Thúy Vân, thể hiện sự hoàn hảo, lộng lẫy của nàng.

- Tác dụng:

+ Tạo ra hình ảnh thơ sinh động, hấp dẫn.

+ Nhấn mạnh vẻ đẹp toàn diện, hoàn mỹ của Thúy Vân.

+ Thể hiện sự đánh giá cao, ngợi ca của tác giả đối với nhân vật.

Giải thích:

Hoa, mây, tuyết vốn không biết cười, thua, nhường; việc gán các hành động ấy cho thiên nhiên giúp vẻ đẹp Thuý Vân nổi bật hơn.

Mở rộng

- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:

+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

Link tham khảo: Biện pháp tu từ nhân hoá 

Câu 4

Xác định nội dung chính của văn bản

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định nội dung chính, xem đoạn thơ tập trung nói về ai và đặc điểm gì nổi bật nhất. 

Lời giải chi tiết

Nội dung: Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân, trong đó tập trung khắc họa vẻ đẹp trang trọng, quý phái, đoan trang của Thúy Vân.

Giải thích:

Bốn câu đầu giới thiệu hai chị em, còn các câu sau dồn bút lực miêu tả riêng Thuý Vân bằng nhiều chi tiết cụ thể. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình 

Câu 5

Từ dòng thơ “Hoa cười, ngọc thốt đoan trang", em hãy rút ra bài học về cách ứng xử khi giao tiếp trong cuộc sống.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Từ nội dung rút ra bài học phù hợp

Chuyển hình ảnh “cười đẹp – nói hay – đoan trang” thành nguyên tắc ứng xử trong đời sống. 

Lời giải chi tiết

Bài học: Từ dòng thơ "Hoa cười ngọc thốt đoan trang", chúng ta có thể rút ra bài học về cách ứng xử khi giao tiếp:

+ Cần có thái độ tươi tắn, niềm nở, thân thiện trong giao tiếp.

+ Nên có giọng nói trong trẻo, nhẹ nhàng, thể hiện sự tôn trọng với người đối diện. 

+ Lời ăn tiếng nói cần có sự chừng mực, đàng hoàng, thể hiện sự đoan trang, lịch sự.

Giải thích:

Câu thơ không chỉ tả nhan sắc mà còn gợi vẻ đẹp trong cách cười nói, từ đó rút ra chuẩn mực ứng xử văn minh trong giao tiếp. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì? 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt