200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ lục bát - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Về làng (Nguyễn Duy) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: VỀ LÀNG Làng ta ở tận làng ta Mấy năm một bận con xa về làng Gốc cây, hòn đá cũ càng, Trâu bò đủng đỉnh như ngày năm nay.

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

VỀ LÀNG

Làng ta ở tận làng ta

Mấy năm một bận con xa về làng

Gốc cây, hòn đá cũ càng,

Trâu bò đủng đỉnh như ngày năm nay.

Cha ta cầm cuốc trên tay,

Nhà ta xơ xác hơn ngày xa xưa.

Lưng trần bạc nắng thâm mưa

Bụng nhăn lép kẹp như chưa có gì.

 

…Không răng! Cha vẫn cười khì

Người còn là quý kể chi bạc vàng

Chiến tranh như trận cháy làng

Bà con ta trắng khăn tang trên đầu.

Vẫn đồng cạn, vẫn đồng sâu

Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa

Đường làng cây có lưa thưa

Thanh bình từ ấy sao chưa có gì

 

…Không răng! Cha vẫn cười khì

Đời lá thế, kể làm chi cho rầu

Cha con xa cách bấy lâu

Mấy năm mới uống với nhau một lần.

Bụng ta thắt, mặt ta nhăn

Cha ta thì vẫn không răng cười cười.

 

Ta đi mơ mộng trên đời

Để cha cuốc đất một đời chưa xong.

(Nguyễn Duy)

Câu 1

Xác định từ láy trong các từ sau: cũ càng, đủng đình, cầm cuốc, xa xưa.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về từ láy

Lời giải chi tiết

Từ láy: cũ càng, đủng đỉnh

Giải thích:

- “cũ càng" là từ láy âm.

- "đủng đỉnh" là từ láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 2

Nêu sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong văn bản

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc và xác định sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình

Lời giải chi tiết

Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong văn bản là đã trải qua nhiều cảm xúc từ nỗi nhớ quê hương, sự trăn trở về cuộc sống vất vả của cha, đến sự cảm thông và trân trọng. Nỗi buồn khi thấy cảnh vật và cuộc sống không còn như xưa, cảm xúc chuyển sang sự ngưỡng mộ và thương xót đối với người cha, cuối cùng là sự nhận thức về giá trị của gia đình và trách nhiệm của bản thân.

Giải thích:

Mạch cảm xúc không đứng yên mà vận động theo chiều sâu: từ quan sát cảnh vật bên ngoài chuyển dần vào chiêm nghiệm bên trong, từ tình yêu quê hương mở rộng thành tình phụ tử và cuối cùng kết tinh thành sự thức tỉnh về trách nhiệm của bản thân

Mở rộng

- Thơ trữ tình thể hiện cảm xúc của nhà thơ trước một đối tượng nào đó.

=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất của thơ trữ tình.

- Cảm xúc vận động theo một trình tự và phát triển thành mạch. Mạch cảm xúc có nhiều cung bậc và sắc thái, chi phối các yếu tố nội dung và hình thức của một bài thơ trữ tình.

Link tham khảo: Mạch cảm xúc trong thơ

Câu 3

Những câu thơ nào cho thấy tinh thần vượt khó của nhân dân trong chiến tranh?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc và xác định những câu thơ thể hiện tinh thần vượt khó

Lời giải chi tiết

Câu thơ cho thấy tinh thần vượt khó:

- Không răng! Cha vẫn cười khì

- Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa

Giải thích:

Dù chiến tranh để lại vết thương chí mạng, người nông dân vẫn không buông xuôi. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 4

Phẩm chất của người cha được nói đến trong hai câu thơ:

Không răng! Cha vẫn cười khí

Người còn là quí kể chi bạc vàng

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh để xác định

Lời giải chi tiết

Câu thơ cho thấy tinh thần lạc quan của người cha

Giải thích:

Nụ cười ấy không phải là sự cam chịu, mà là nụ cười ý chí của một người đã thấu hiểu quy luật cuộc đời, lấy tình nghĩa đồng bào, gia đình làm điểm tựa để sống tiếp. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 5

Từ tâm trạng của người con trong bài thơ, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về giá trị quê hương và gia đình trong cuộc sống mỗi chúng ta (trình bày khoảng 5 – 7 dòng)

Xem lời giải
Phương pháp giải

Nêu suy nghĩ của bản thân

Lời giải chi tiết

Từ tâm trạng của người con trong bài thơ, ta thấy được giá trị thiêng liêng của quê hương và gia đình. Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn, là cội nguồn, là nơi lưu giữ những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ. Gia đình là nơi tình yêu thương, sự che chở, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho mỗi người. Sự hi sinh thầm lặng của cha mẹ là bài học quý giá về tình cảm gia đình, nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng, gìn giữ và xây dựng hạnh phúc gia đình. Chúng ta cần sống có trách nhiệm, biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.

Giải thích:

Đoạn văn làm rõ mối quan hệ khăng khít giữa sự trưởng thành của một cá nhân với nền tảng giáo dục, sự chở che từ gia đình và đất mẹ, nhắc nhở người đọc về lối sống biết ơn. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Câu 6
Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát số tiếng trong từng dòng thơ và cách tổ chức các cặp câu để nhận diện thể thơ truyền thống.

Lời giải chi tiết

- Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Các câu thơ sắp xếp theo từng cặp: một câu 6 tiếng (câu lục) phối hợp với một câu 8 tiếng (câu bát). Ví dụ: "Làng ta ở tận làng ta (6) / Mấy năm một bận con xa về làng (8)".

+ Cách gieo vần: tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát (ta - xa), tiếng thứ 8 của câu bát vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo (làng - càng)

Giải thích:

Việc đếm số chữ cấu trúc 6/8 liên tục xuyên suốt bài thơ chính là minh chứng rõ ràng nhất về mặt hình thức định danh của thể thơ lục bát dân tộc. 

Mở rộng

Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát)

Link tham khảo: Thơ lục bát và đặc điểm của thơ lục bát

Câu 7
Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm kiếm các mô hình câu, cụm từ được lặp lại ở cùng một vị trí trong các khổ thơ, sau đó phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng. 

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ điệp cấu trúc:

+ Điệp cấu trúc từ: “Vẫn đồng cạn, vẫn đồng sâu”

+ Điệp cấu trúc câu/ đoạn: Lặp lại cụm câu thơ ở đầu khổ 2 và khổ 3: “…Không răng! Cha vẫn cười khì”

- Tác dụng:

+ Về nghệ thuật: Tạo nên nhịp điệu tuần hoàn, da diết cho bài thơ; liên kết các khổ thơ lại với nhau như một điệp khúc của một bản nhạc trầm buồn.

+ Về nội dung:

Điệp cấu trúc "Vẫn..." nhấn mạnh sự dậm chân tại chỗ, chậm thay đổi của làng quê nghèo khó dù hòa bình đã lập lại.

Điệp cấu trúc "Không răng! Cha vẫn cười khì" khắc sâu hình ảnh nụ cười thương thương, bất biến của người cha. Nụ cười ấy trở thành một biểu tượng tinh thần vững chãi, che chở cho tâm hồn đứa con xa xứ mỗi lần quay trở lại.

Giải thích:

Phép điệp cấu trúc giúp tô đậm những ấn tượng sâu sắc nhất của nhân vật trữ tình về quê hương: cái nghèo trơ trọi vẫn còn đó, nhưng nụ cười ấm áp, bao dung của cha cũng chưa bao giờ tắt. 

Mở rộng

- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.

- Phân loại điệp ngữ:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)

Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ

Câu 8
Xem lời giải
Phương pháp giải

Đặt hai câu thơ vào thế đối lập giữa hai hình ảnh "ta đi mơ mộng" và "cha cuốc đất", từ đó làm rõ thông điệp triết lý và tâm trạng tự vấn của nhân vật trữ tình. 

Lời giải chi tiết

Hai câu thơ cuối thể hiện nỗi xót xa, ăn hận và sự tự ý thức đầy nhức nhối của người con:

+ Có sự đối lập gay gắt giữa hai cuộc đời: Đứa con được tự do bay nhảy, theo đuổi những lý tưởng cao siêu, lãng mạn ở thế giới rộng lớn bên ngoài; trong khi người cha già vẫn lặng lẽ, còng lưng bán mặt cho đất bán lưng cho trời, chịu đựng sự nghèo khó bủa vây trên mảnh đất quê hương 

+ Từ "chưa xong" gợi ra một hiện thực đau lòng về cái nghèo bền vững, sự vất vả kéo dài vô tận của thế hệ cha anh để làm bệ phóng cho con cái bay xa. Qua đó, người con tự trách sự vô tâm của bản thân, đồng thời bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc đối với sự hy sinh thầm lặng của cha.

Giải thích:

Hai câu thơ kết bài không chỉ gói gọn tình cảm gia đình, mà nâng tầm thành một triết lý: Sự thành công của thế hệ sau đôi khi được đổi bằng mồ hôi, nước mắt và cả cuộc đời nhọc nhằn của thế hệ đi trước. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải