200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ thất ngôn bát cú - Luyện đề đọc ..

Đọc hiểu Thu ẩm (Nguyễn Khuyến) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


: Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: THU ẨM Năm gian nhà cỏ thấp le te, Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè. Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

THU ẨM

Năm gian nhà cỏ thấp le te,

Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè.

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy

Độ dăm ba chén, đã say nhè

(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971)

Câu 1

Xác định thể thơ của văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đếm số chữ trong mỗi dòng thơ (7 chữ).

- Đếm số dòng của bài thơ (8 dòng).

- Đối chiếu với đặc trưng các thể thơ trung đại.

Lời giải chi tiết

Thể thơ thất ngôn bát cú

Giải thích:

– Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ

– Bố cục, niêm, luật, vần tuân thủ quy định của thơ Đường luật

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 2

Xác định nội dung chính của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung của văn bản.

Xác định những hình ảnh chính được miêu tả và tâm trạng của nhân vật trữ tình để rút ra nội dung.

Lời giải chi tiết

Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.

Giải thích:

Các câu thơ đầu miêu tả cảnh thu ở làng quê: “nhà cỏ”, “ngõ tối”, “làn ao”, “bóng trăng”.
Câu “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” thể hiện tâm trạng buồn, nhiều suy tư của tác giả. Vì vậy bài thơ vừa khắc họa bức tranh mùa thu, vừa bộc lộ tâm trạng trăn trở của nhà thơ trước tình cảnh đất nước.

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 3

Xác định từ láy có trong văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về từ láy

Chú ý các từ có sự lặp lại âm hoặc vần trong cấu tạo từ.

Lời giải chi tiết

Từ láy: “le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh”

Giải thích:

Những từ này có sự lặp lại âm thanh trong cấu tạo nên là từ láy, giúp miêu tả cảnh vật mùa thu sinh động và giàu hình ảnh hơn.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 4

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát câu thơ có dạng câu hỏi nhưng không nhằm hỏi để lấy thông tin => đó là câu hỏi tu từ.

Lời giải chi tiết

- Câu hỏi tu từ: Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

- Tác dụng: Tạo ra sự suy ngẫm về vẻ đẹp của bầu trời xanh trong và nỗi lòng đầy tâm sự của nhân vật trữ tình. Câu hỏi tu từ không chỉ thể hiện sự thắc mắc mà còn gợi lên nỗi u uất, bất lực của nhân vật trữ tình trước những biến thiên của cuộc đời. Qua đó, giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn gợi hình gợi cảm.

Giải thích:

Câu “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?” là câu hỏi tu từ vì tác giả không hỏi thật mà nhằm bộc lộ cảm xúc.

Mở rộng

- Câu hỏi tu từ là câu hỏi không dùng để hỏi mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,…

- Câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm đạt một số hiệu quả giao tiếp như tăng sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý nghĩa một cách tế nhị, uyển chuyển.

- Đặc điểm của câu hỏi tu từ:

+ Hình thức như một câu nghi vấn, có dấu chấm hỏi kết thúc câu

+ Mục đích: nhằm khẳng định, nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa

+ Thông tin truyền tải dễ hiểu, mang ý nghĩa tượng trưng

+ Cách dùng: theo lối nói ẩn dụ, thể hiện sắc thái biểu đạt

+ Có thể mang hàm ý phủ định

Link tham khảo: Câu hỏi tu từ là gì? Đặc điểm của câu hỏi tu từ

Câu 5

Qua bài thơ viết đoạn văn khoảng 5-7 câu cảm nhận của em về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với quê hương đất nước.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ bài thơ để xác định tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước

Liên hệ với phong cách sáng tác, quan điểm sống của Nguyễn Khuyến

Lời giải chi tiết

Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Thu ẩm” thể hiện tình cảm sâu sắc với quê hương, đất nước qua hình ảnh mùa thu u buồn, tĩnh lặng. Tác giả đã khẳng họa khung cảnh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp nhẹ nhàng cảnh vật thiên nhiên thanh bình trong thời gian tác giả về ở ẩn , nhưng ẩn sâu trong đó là nỗi niềm băn khoăn, lo lắng của nhà thơ trước tình hình đất nước. Những hình ảnh như “ngõ tối đêm khuya” hay “mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” không chỉ phản ánh sự cô đơn của tác giả mà còn cho thấy nỗi trăn trở về vận mệnh dân tộc. Từng câu thơ như chứa đựng cả tâm trạng, sự trăn trở, nhà thơ không bộc lộ trực tiếp nhưng qua bức tranh thiên nhiên, bạn đọc phần nào cảm nhận được tấm lòng yêu nước của Nguyễn Khuyến với quê hương, đất nước.  Qua đó, khẳng định giá trị của tình yêu quê hương, đất nước trong trái tim mỗi người.

Giải thích:

Bài thơ miêu tả những cảnh vật quen thuộc của làng quê như nhà cỏ, ao nước, ánh trăng… nên thể hiện tình yêu và sự gắn bó của Nguyễn Khuyến với quê hương. Đồng thời các chi tiết như “ngõ tối đêm khuya”, “mắt lão… đỏ hoe” cho thấy nỗi buồn và sự trăn trở của nhà thơ trước tình cảnh đất nước.

Mở rộng

- Thơ trữ tình thể hiện cảm xúc của nhà thơ trước một đối tượng nào đó.

=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất của thơ trữ tình.

- Cảm xúc vận động theo một trình tự và phát triển thành mạch. Mạch cảm xúc có nhiều cung bậc và sắc thái, chi phối các yếu tố nội dung và hình thức của một bài thơ trữ tình.

Link tham khảo: Mạch cảm xúc trong thơ

Câu 6
Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ toàn bộ bài thơ, tìm kiếm và chọn lọc các từ ngữ, hình ảnh đặc trưng miêu tả không gian, cảnh vật gắn liền với vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ vào mùa thu.

Lời giải chi tiết

- “Làn ao lóng lánh”

- “Đom đóm lập lòe”

- “Da trời… xanh ngắt”

Giải thích:

Những hình ảnh này không chỉ đặc tả thời tiết, không gian mùa thu mà còn mang đậm hồn cốt, hơi thở bình dị, mộc mạc của làng quê Bắc Bộ, không thể trộn lẫn với bất kỳ vùng miền nào khác.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 7
Xem lời giải
Phương pháp giải

Nhận diện các từ tượng hình trong hai câu thơ và phân tích vai trò của chúng trong việc tái hiện bức tranh thiên nhiên cùng tâm trạng nhân vật trữ tình.

Lời giải chi tiết

- Từ tượng hình: “phất phơ”, “lóng lánh”

- Tác dụng:

+ Làm cho câu thơ trở nên cụ thể, sinh động, có giá trị biểu đạt cao

+ Làm nổi bật những màn sương đêm giăng “phất phơ” như màu khói nhạt bên lưng giậu, là hình ảnh “bóng trăng loe” nhàn nhạt đang “lóng lánh” trên mặt ao phẳng lặng trước sân nhà, gợi lên cảnh yên bình của làng quê

+ Cho thấy sự quan sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ

Giải thích:

Các từ tượng hình giúp cụ thể hóa những nét vẽ chuyển động khẽ khàng của cảnh vật, khiến bức tranh thu đêm muộn trở nên sống động, có chiều sâu và giàu sức gợi hình, gợi cảm.

Mở rộng

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,…

- Từ tượng hình có tác dụng:

+ Làm tăng tính biểu cảm, biểu đạt của ngôn ngữ và làm miêu tả trở nên cụ thể và sinh động hơn. Vì đa số từ tượng hình đều là từ láy.

+ Giúp khả năng miêu tả, diễn tả cảnh vật, con người, thiên nhiên chi tiết, thực tế và đa dạng.

Link tham khảo: Từ tượng hình là gì? Tác dụng của từ tượng hình

Câu 8
Xem lời giải
Phương pháp giải

Tổng hợp toàn bộ các nét vẽ phong cảnh trong bài thơ kết hợp với tâm trạng u uất của thi sĩ để khái quát đặc điểm bản chất của bức tranh thu.

Lời giải chi tiết

Dưới ngòi bút của Nguyễn Khuyến, bức tranh thu ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ hiện lên với vẻ đẹp huyền ảo, lung linh mang đậm hồn thu đặc trưng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. Đồng thời đó còn là nỗi ưu tư về thời thế cố giấu kín in dấu trong cách nhìn cảnh vật.

Giải thích:

Bức tranh thu không chỉ là cảnh sắc thiên nhiên đơn thuần mà là một bức tranh "tâm cảnh", nơi cảnh vật nhuốm màu sắc u buồn, trăn trở của lòng người trước cảnh nước mất nhà tan.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 9
Xem lời giải
Phương pháp giải

Suy ngẫm về giá trị tư tưởng và tính nhân văn của tác phẩm để xác định những bài học về mặt tình cảm, thái độ mà tác phẩm bồi đắp cho người đọc.

Lời giải chi tiết

Bài thơ bồi đắp cho chúng ta:

+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.

+ Gợi lên trách nhiệm của mỗi người trong tình cảnh đất nước mất chủ quyền.

Giải thích:

Tác phẩm khơi dậy trong lòng người đọc niềm tự hào về cảnh sắc, hồn hậu của quê hương và nhắc nhở chúng ta về trách nhiệm công dân, lối sống nghĩa tình đối với vận mệnh quốc gia.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải