200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Thơ 7, 8 chữ - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Gọi cho mẹ (Tanya Alelasjitsuke) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Gọi cho mẹ, tuần một lần cũng được Gọi chơi thôi, hỏi thăm mẹ thế nào… Ở nhà mẹ, ngoài cửa, đông giá buốt Cửa nhà con, đang nhộn nhịp, xuân trào…

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

GỌI CHO MẸ

Tanya Alelasjitsuke

Gọi cho mẹ, tuần một lần cũng được

Gọi chơi thôi, hỏi thăm mẹ thế nào…

Ở nhà mẹ, ngoài cửa, đông giá buốt

Cửa nhà con, đang nhộn nhịp, xuân trào…

 

Về thăm nhé, mẹ luôn luôn mừng đón

Mẹ biết con đang bận rộn bao điều…

Mẹ biết lắm, nên chỉ cần chút ít

Mẹ muốn con biết mẹ ngóng con nhiều…

 

Nếu con về, mẹ pha trà, nướng bánh,

Mẹ nhớ con thuở bé thích ăn chi…

Hiểu giùm mẹ, giờ mẹ hay tủi phận

Lỡ con mình đã quên hẳn mình đi…

 

Về thăm nhé, mẹ không cần quà cáp,

Mọi thứ đủ dùng… Mẫu tử tình sâu…

Mẹ còn sống thì con còn được bé,

Thấu điều này, phải tới những ngày sau…

 

Gọi cho mẹ, khi thu còn chưa hết,

Những ngày đời, con ạ, rất mau qua…

Mai từ sớm, lỡ đâu con muốn gọi,

Tuyết ngập trời… mà chả thấy ai thưa

(Hồng Thanh Quang dịch từ tiếng Nga – giaoducthoidai.vn)

 

Câu 1

Xác định thể thơ của bài thơ và luật bằng trắc của khổ thơ đầu.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đếm số tiếng trong mỗi dòng thơ để xác định thể thơ; sau đó dựa vào thanh bằng – trắc ở các vị trí để nhận xét luật bằng trắc.

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: 8 chữ

- Về luật bằng trắc ở khổ thơ đầu:

“Gọi cho mẹ, tuần một lần cũng được

Gọi chơi thôi, hỏi thăm mẹ thế nào…

Ở nhà mẹ, ngoài cửa, đông giá buốt

Cửa nhà con, đang nhộn nhịp, xuân trào…”

+ Ba dòng thơ đầu khổ: chữ thứ 6 không tuân thủ luật bằng trắc của thể thơ 8 chữ (có thể coi đó là sáng tạo luật bằng trắc của nhà thơ)

+ Dòng thơ cuối khổ tuân thủ luật bằng trắc của thơ tám chữ

Giải thích:

Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ vì mỗi dòng đều có tám tiếng. Ở khổ thơ đầu, tác giả không quá gò bó vào luật bằng trắc truyền thống, đặc biệt ở ba dòng đầu khi chữ thứ sáu chưa tuân thủ quy luật quen thuộc.

Mở rộng

- Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ (tiếng), thường được sử dụng để diễn đạt tình cảm, miêu tả cảnh vật, hoặc kể chuyện, mang tính nhạc và dễ nhớ.

- Đặc điểm thơ tám chữ:

+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.

+ Không giới hạn số câu trong một bài thơ.

+ Thường gieo vần chân (vần ở cuối câu), nhưng cũng có thể gieo vần ở các vị trí khác trong câu.

+ Nhịp điệu có thể thay đổi, đa dạng, nhưng thường có nhịp 3/3/2, hoặc 4/4

Một số link tham khảo:

Thơ tám chữ là gì?

Đặc điểm thơ tám chữ

Câu 2

Xác định nhân vật trữ tình và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc toàn bài thơ, xác định người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ; từ đó nhận xét cảm xúc bao trùm tác phẩm.

Lời giải chi tiết

Nhân vật trữ tình: người mẹ nơi quê nhà

- Cảm hứng chủ đạo: thương cảm (người mẹ già nơi quê nhà đang ngóng chờ con)

Giải thích:

Trong bài thơ, người mẹ là người trực tiếp cất lời nhắn nhủ, tâm tình với con qua những câu thơ tha thiết. Xuyên suốt tác phẩm là nỗi nhớ con, sự chờ đợi và khát khao được con quan tâm của người mẹ già. Vì vậy, cảm hứng chủ đạo của bài thơ là niềm thương cảm trước tình mẫu tử sâu nặng và nỗi cô đơn của mẹ khi xa con.

Mở rộng

- Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

- Cảm hứng chủ đạo là tình cảm, thái độ được thể hiện xuyên suốt tác phẩm đối với những vấn đề cuộc sống được nêu ra

- Cách xác định cảm hứng chủ đạo:

+ Thường được thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ và cảm xúc trong tác phẩm

+ Thường gắn liền với một tư tưởng hoặc thông điệp cụ thể mà tác giả muốn truyền tải.

Link tham khảo:

Cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm và cách xác định

Cảm hứng chủ đạo trong thơ

Câu 3

Phân tích nét đặc sắc nghệ thuật trong 2 dòng thơ:

“Ở nhà mẹ, ngoài cửa, đông giá buốt

Cửa nhà con, đang nhộn nhịp, xuân trào...”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp nghệ thuật nổi bật; phân tích tác dụng đối với việc thể hiện nội dung và cảm xúc.

Lời giải chi tiết

- Sử dụng thủ pháp đối lập: xuân trào >< đông giá buốt => hình ảnh hàm xúc, giàu sức gợi để diễn tả hiện thực và cảm xúc của lòng người: buốt giá, xuân trào được hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng, mùa đông lạnh lẽo, sự trống vắng của lòng người mẹ, ngôi nhà mẹ khi thiếu vắng bóng con; nhà con tưng bừng mùa xuân, đông vui, náo nhiệt.

- Dấu 3 chấm lửng (...) gợi ra bao cảnh đông vui của mùa xuân nơi cửa nhà con chưa kể hết

Giải thích:

Tác giả đã đặt hình ảnh “đông giá buốt” bên cạnh “xuân trào” để tạo sự đối lập. “Đông giá buốt” không chỉ gợi mùa đông lạnh lẽo mà còn gợi sự cô đơn, trống vắng trong lòng người mẹ khi thiếu vắng con. Ngược lại, “xuân trào” gợi cuộc sống vui vẻ, nhộn nhịp, đủ đầy của người con; qua đó làm nổi bật hoàn cảnh đối lập giữa mẹ và con, đồng thời thể hiện nỗi nhớ thương, mong ngóng con của mẹ. Dấu chấm lửng cuối câu thơ còn gợi ra biết bao niềm vui, sự bận rộn nơi nhà con mà lời thơ chưa nói hết.

Mở rộng

Thủ pháp đối lập dùng để tạo ra sự tương phản giữa các nhân vật, tình huống hoặc ý tưởng.

Link tham khảo: Đối lập là gì?

Câu 4

Vì sao người mẹ nói:

“Hiểu giùm mẹ, giờ mẹ hay tủi phận

Lỡ con mình đã quên hẳn mình đi...”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào hoàn cảnh, tâm trạng của nhân vật trữ tình để lí giải ý nghĩa lời nói.

Lời giải chi tiết

Người mẹ nói như vậy vì mẹ đã già, luôn nhớ thương và mong ngóng con. Mẹ hiểu con bận rộn với cuộc sống riêng nhưng vẫn không khỏi chạnh lòng, lo sợ con dần quên mất mẹ.

Giải thích:

Qua những lời tâm sự, có thể thấy người mẹ sống trong nỗi nhớ con thường trực. Dù luôn cảm thông cho những bận rộn của con, mẹ vẫn mang tâm lí tủi thân, cô đơn của tuổi già. Câu thơ thể hiện nỗi lo lắng: mẹ sợ khoảng cách thời gian và không gian khiến tình cảm mẹ con trở nên xa cách. Đó là tâm trạng phổ biến của những người mẹ có con đi xa.

Mở rộng

Ngữ cảnh có thể là một tình huống, một đoạn văn, một câu, một cụm từ và cũng có thể là một từ có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn từ ngữ khi viết hoặc nói và hiểu nghĩa của từ khi đọc hoặc nghe.

Link tham khảo: Ngữ cảnh

Câu 5

Nêu cảm nhận của em về người con trong bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào lời tâm sự của người mẹ để nhận xét đặc điểm, thái độ và cách ứng xử của người con.

Lời giải chi tiết

Người con trong bài thơ là người đang mải mê với cuộc sống riêng nên ít gọi điện, ít về thăm mẹ. Vì vậy, người con chưa thực sự thấu hiểu hết nỗi lòng và sự mong ngóng của mẹ.

Giải thích:

Qua lời mẹ nhắn nhủ “Gọi cho mẹ”, “Về thăm nhé”, có thể thấy người con đã lâu chưa quan tâm, thăm hỏi mẹ thường xuyên. Người con vẫn yêu thương mẹ nhưng chưa nhận ra rằng thời gian trôi qua rất nhanh và tuổi già của mẹ không chờ đợi ai. Chính sự vô tâm ấy đã khiến mẹ luôn khắc khoải nhớ mong. Tuy nhiên, người con không phải người bất hiếu mà chỉ còn non nớt trong nhận thức về giá trị của tình thân.

 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Câu 6
Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát và đánh giá tác dụng của việc gieo vần đối với nhạc điệu và mạch cảm xúc trào dâng của bài thơ.

Lời giải chi tiết

-Vân chân, vần cách (nào-trào; điều- nhiều;chi-đi;sâu-sau)

-Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm nhớ trông của mẹ dành cho con.

Giải thích:

Các cặp vần chân phối hợp theo lối vần cách (nào - trào, điều - nhiều, chi - đi, sâu - sau) tạo nên một hệ thống âm điệu hòa quyện, đều đặn và nhịp nhàng.

Mở rộng

- Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ (tiếng), thường được sử dụng để diễn đạt tình cảm, miêu tả cảnh vật, hoặc kể chuyện, mang tính nhạc và dễ nhớ.

- Đặc điểm thơ tám chữ:

+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.

+ Không giới hạn số câu trong một bài thơ.

+ Thường gieo vần chân (vần ở cuối câu), nhưng cũng có thể gieo vần ở các vị trí khác trong câu.

+ Nhịp điệu có thể thay đổi, đa dạng, nhưng thường có nhịp 3/3/2, hoặc 4/4

Một số link tham khảo:

Thơ tám chữ là gì?

Đặc điểm thơ tám chữ

Câu 7
Xem lời giải
Phương pháp giải

Nhận diện sự lặp lại của hai cụm từ “gọi cho mẹ” và “về thăm nhé” ở các vị trí khởi đầu của các khổ thơ 

Phân tích ý nghĩa biểu đạt của các từ ngữ này kết hợp với hiệu quả nghệ thuật .

Lời giải chi tiết

Hai điệp ngữ "gọi cho mẹ" và "về thăm nhé" điệp lại chỉ một lần nhưng được bố trí xen kẽ rất hợp lí, khiến cho tác phẩm có tính nhất quán, chặt chẽ và chừng mực.

- Tác dụng:

- Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ

- Nhãn mạnh khao khát, mong mói của người mẹ dành cho con

- Cho thấy tình cảm thiết tha, thấu hiểu, đồng cảm của tác giả. .

Giải thích:

Việc lặp lại xen kẽ hai cụm từ giúp nhấn mạnh những mong muốn giản dị nhưng cháy bỏng của mẹ, đồng thời tạo nhịp điệu thúc giục, lay động tâm thức người con.

Mở rộng

- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.

- Phân loại điệp ngữ:

+ Điệp ngữ cách quãng

+ Điệp ngữ nối tiếp

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng)

Link tham khảo: Điệp ngữ là gì? Tác dụng của điệp ngữ

Câu 8
Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích nghĩa gốc của hình ảnh thiên nhiên "tuyết ngập trời" và trạng thái không gian "chả thấy ai thưa".

Tìm mối liên hệ tương đồng để xác định phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ.

Lời giải chi tiết

- Nghĩa hình thành theo phương thức ẩn dụ: "Tuyết ngập trời" đã như điều thức tỉnh, đánh động đối với những đứa con hãy sống chậm lại, hãy biết nghĩ tới đạo làm con, để một mai khỏi phải rơi vào tình cảnh xót xa "lờ đâu con muốn gọi... mà chả thấy ai thưa". Chúng ta cứ mãi mải mê chăm lo cho những ước mơ, khát khao, hoài bão của mình nhưng đên khi chúng ta muốn quay trở lại để tìm về mẹ thì lại chẳng thấy tiếng của mẹ nữa rồi (mẹ đã mất)

Giải thích:

Mượn cái lạnh giá của "tuyết ngập trời" và sự im lặng của "chả thấy ai thưa" để ẩn dụ cho sự tử biệt, làm nổi bật nỗi đau xót và sự ân hận muộn màng của người con khi mẹ đã qua đời.

Mở rộng

- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.

- Ẩn dụ được phân thành 4 loại, hay còn gọi là 4 hình thức:

+ Ẩn dụ hình thức: nhằm mục đích là “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai cũng biết.

+ Ẩn dụ phẩm chất: thay thế phẩm chất của sự vật, hiện tượng này có nét tương đồng với phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là cách thức nhận biết sự vật, hiện tượng bằng giác quan này nhưng khi miêu tả lại mang tính chất, đặc điểm của sự vật lại bằng cách sử dụng từ ngữ cho giác quan khác.

+ Ẩn dụ cách thức: là loại ẩn dụ có nhiều cách để thể hiện một vấn đề. Vì thế, người diễn đạt sẽ đưa hàm ý vào câu nói.

Link tham khảo: Ẩn dụ là gì? Đặc điểm của ẩn dụ


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt