200+ đề đọc hiểu Văn 9 | Luyện đề đọc hiểu lớp 9 80+ Đề đọc hiểu Truyện thơ Nôm - Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc hiểu Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9


Vân Tiên ghé lại bên đàng, Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô. Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Vân Tiên ghé lại bên đàng,

Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.

Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,

Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”

Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:

“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.

Trước gây việc dữ tại mầy,

Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”

Vân Tiên tả đột hữu xông,

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.

Lâu la bốn phía vỡ tan,

Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.

Câu 1

Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Ghi nhớ kiến thức văn học sử

Lời giải chi tiết

Đoạn trích thuộc Lục Vân Tiên, tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

Giải thích:

Đoạn thơ kể việc Lục Vân Tiên một mình xông vào đánh bọn cướp Phong Lai để cứu người bị hại, đây là một sự việc tiêu biểu trong tác phẩm Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.

Mở rộng

Truyện Lục Vân Tiên được viết vào khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, gồm 2082 câu thơ lục bát (số lượng câu thơ có sự khác nhau giữa các bản in), kể về Lục Vân Tiên, một chàng trai khôi ngô tuấn tú, văn võ song toàn. Trên đường đi thi, Lục Vân Tiên đã ra tay trừng trị bọn cướp, cứu được Kiều Nguyệt Nga. Nàng mời Lục Vân Tiên về nơi cha mình đang làm quan để được đền ơn cứu mạng nhưng chàng từ chối. Kiều Nguyệt Nga tự nguyện gắn bó suốt đời với Lục Vân Tiên, nàng vẽ một bức chân dung chàng và luôn mang theo bên mình.

Sắp vào trường thi, Vân Tiên nhận được tin mẹ mất liền trở về quê chịu tang; trên đường về, chàng bị đau mắt nặng, rồi mù cả hai mắt. Lục Vân Tiên bị Trịnh Hâm lừa đẩy xuống sông nhưng được giao long cứu và được gia đình ông Ngư cưu mang. Sau đó, chàng bị cha con Võ Công bội ước, hãm hại, đem bỏ vào hang sâu; Lục Vân Tiên được Du thần và ông Tiều cứu giúp.

Nghe tin Lục Vân Tiên đã chết, Kiều Nguyệt Nga rất đau khổ và thề sẽ thủ tiết suốt đời. Nàng từ chối lời cầu hôn của con trai Thái sư đương triều, khiến tên Thái sư nổi giận, tâu vua bắt Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua. Khi thuyền tới biên giới, nàng ôm tấm hình Vân Tiên nhảy xuống sông tự tử và được Phật Bà Quan Âm cứu, đưa nàng dạt vào vườn nhà họ Bùi. Bùi Kiệm muốn ép Kiều Nguyệt Nga lấy hắn nên nàng phải trốn vào rừng, nương náu ở nhà một bà cụ làm nghề dệt vải.

Lục Vân Tiên được tiên cho thuốc, mắt sáng lại, trở về thăm cha và qua thăm cha của Kiều Nguyệt Nga. Chàng lại đi thi, đỗ Trạng nguyên, rồi được nhà vua cử đi dẹp giặc Ô Qua. Vân Tiên thắng giặc nhưng bị lạc trong rừng và gặp lại Kiều Nguyệt Nga. Chàng trở về triều, tâu vua hết sự tình. Những kẻ gian ác bị trừng trị; Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga được đoàn tụ, hạnh phúc.

Truyện Lục Vân Tiên ca ngợi những con người hiếu thảo, nhân hậu, thủy chung, nghĩa khí; lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa, tráo trở; thể hiện ước mơ của nhân dân về mẫu người anh hùng “cứu khốn, phò nguy” và khát vọng công lí. Tác phẩm cũng kết tinh nhiều thành tựu nghệ thuật; xây dựng được nhiều nhân vật có tính cách rõ nét, sinh động; ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân; kết hợp tính cổ điển, bác học với chất dân gian và đậm đà màu sắc Nam Bộ.

Link tham khảo: Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

Câu 2

Xác định thể loại và phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào hình thức thể hiện và nội dung của đoạn trích để xác định thể loại, phương thức biểu đạt.

Lời giải chi tiết

- Thể loại: Truyện thơ Nôm (thể lục bát).

- Phương thức biểu đạt: Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm).

Giải thích:

Đoạn trích kể lại sự việc Vân Tiên đánh bọn cướp, đồng thời miêu tả hành động chiến đấu của chàng và thể hiện thái độ ngợi ca người anh hùng. Văn bản được trình bày dưới hình thức thơ lục bát, được viết bằng chữ Nôm, nên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.

Mở rộng

- Truyện thơ Nôm là thể loại tự sự bằng thơ, được viết bằng chữ Nôm; hình thành vào khoảng thế kỉ XVI - XVII, phát triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu to lớn ở cuối thế kỉ XVIII và nửa đầu thế kỉ XIX. Ở giai đoạn đầu, một số truyện thơ Nôm được sáng tác bằng thể thơ Đường luật hoặc song thất lục bát; sau đó các tác giả chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát.

- Truyện thơ Nôm có đề tài, chủ đề rộng mở, phong phú; có giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc.

Link tham khảo: Truyện thơ Nôm

- Phương thức biểu đạt tự sự là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

Link tham khảo: Các phương thức biểu đạt trong văn bản

Câu 3

Trong đoạn trích sử dụng nhiều từ ngữ địa phương (Nam bộ), em hãy chỉ hai từ địa phương mà em biết?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, xác định từ ngữ đặc trưng vùng miền.

Lời giải chi tiết

Hai từ địa phương: “đàng” (đường), “mầy” (mày).

Giải thích:

Đàng” được dùng với nghĩa là “đường” trong câu “Vân Tiên ghé lại bên đàng”; “mầy” được dùng với nghĩa là “mày” trong lời Phong Lai nói với Vân Tiên: “Trước gây việc dữ tại mầy”.

Mở rộng

Từ địa phương là những từ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

Link tham khảo: Từ ngữ địa phương

Câu 4

Chỉ ra những lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và cho biết dấu hiệu nhận biết?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm lời nói được thuật lại nguyên văn của nhân vật và xác định dấu hiệu hình thức.

Lời giải chi tiết

- Lời dẫn trực tiếp:

+ “Bớ đảng hung đồ, / Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”

+ “Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây. / Trước gây việc dữ tại mầy, / Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”

- Dấu hiệu: Có dấu ngoặc kép, ghi nguyên văn lời nhân vật.

Giải thích:

Những câu thơ trên là lời nói trực tiếp của Vân Tiên và Phong Lai, được tác giả giữ nguyên lời nhân vật và đặt trong dấu ngoặc kép, vì vậy đây là cách dẫn trực tiếp.

Mở rộng

- Cách dẫn trực tiếp là sử dụng nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn,… của một văn bản gốc vào bài viết, bài nói.

- Dấu hiệu nhận biết: được đặt trong dấu ngoặc kép

- Tác dụng của lời dẫn trực tiếp:

+ Truyền tải thông tin chính xác

+ Tăng tính chân thật và sống động

+ Tạo độ tin cậy và động viên

+ Dễ dàng trích dẫn và sử dụng lại

Link tham khảo: Cách dẫn trực tiếp là gì? Tác dụng của cách dẫn trực tiếp

Câu 5

Xác định phép tu từ và phân tích tác dụng của phép tu từ có trong hai câu thơ sau:

"Vân Tiên tả đột hữu xông,

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang"

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định từ ngữ so sánh, sau đó làm rõ đặc điểm được nhấn mạnh và hiệu quả biểu đạt.

Lời giải chi tiết

- Phép tu từ: So sánh (thể hiện qua cụm từ “khác nào”)

- Tác dụng: Khắc họa sức mạnh dũng mãnh, lí tưởng anh hùng của Vân Tiên; làm đoạn thơ thêm hào hùng, gợi không khí chiến đấu kịch tính.

Giải thích:

Hành động “tả đột hữu xông” của Vân Tiên được so sánh với Triệu Tử phá vòng Đương Dang, một hình tượng anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa. Qua đó, tác giả nhấn mạnh Vân Tiên chiến đấu quyết liệt, nhanh nhẹn, dũng mãnh và không hề nao núng trước quân cướp, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của người anh hùng “cứu khốn, phò nguy”.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo: 

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải