Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 4

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 4

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Năm 1001 thuộc thế kỉ X.  ☐

b) Năm 1001 thuộc thế kỉ XI.  ☐

c) Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1401 đến năm 1500.  ☐

d) Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1400 đến năm 1500.  ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Trung bình cộng của các số 15, 20, 25, 30, 35 là :

A. 20                                                 B. 22

C. 25                                                 D. 28.

b) Trung bình cộng của các số 314, 326, 338, 350 là :

A. 180                                               B. 332

C. 284                                               D. 386.

Câu 3. Cho biểu đồ sau đây :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Theo biểu đồ trên, trong 4 quý phân xưởng may quần áo đã may được số bộ quần áo là :

A. 3000 bộ                                 B. 3200 bộ

C. 3300 bộ                                 D. 3380 bộ.

Câu 4. Đúng ghi Đ, ghi sai S :

Ngày 23 tháng 5 là thứ ba, ngày 1 tháng 6 năm đó là :

A. Thứ tư                                   B. Thứ năm

C. Thứ sáu                                 D. Thứ bảy

Câu 5. Điền vào chỗ chấm :

a) Năm 43 thuộc thế kỉ thứ … .

b) Năm 1010 thuộc thế kỉ thứ … .

c) Thế kỉ XV kéo dài từ năm … đến năm … .

d) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ thứ …

Câu 6. Một trại nuôi gà ngày đầu bán 3756 con gà, ngày thứ hai bán được 1252 con gà, ngày thứ ba bán gấp hai lần số gà bán trong ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày trại đó bán được bao nhiêu con gà ?

Câu 7. Một ô tô trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 45km, trong 2 giờ sau mỗi giờ đi được 50km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu km ?

Câu 8. Vườn nhà bác An trồng 3 loại cây ăn quả : xoài, nhãn, bưởi. Hãy viết vào ô trống số cây trồng được của từng loại.

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

                  1 thế kỉ = 100 năm

- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

...............

- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

Cách giải:

- Từ năm 1001 đến năm 1100 là thế kỉ mười một (thế kỉ XI).

  Do đó, năm 1001 thuộc thế kỉ XI.

-  Từ năm 1401 đến năm 1500 là thế kỉ mười năm (thế kỉ XV) hay thế kỉ XV kéo dài từ năm 1401 đến năm 1500.

Ta có kết quả như sau: 

a) S                          b) Đ                          c) Đ                          d) S

Câu 2.

Phương pháp:

 Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho các số các số hạng.

Cách giải:

a) Trung bình cộng của các số 15, 20, 25, 30, 35 là:

                 (15 + 20 + 25 + 30 + 35) : 5 = 25

    Chọn C.

b) Trung bình cộng của các số 314, 326, 338, 350 là:

                (314 + 326 + 338 + 350) : 4 = 332

    Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

- Quan sát biểu đồ đề tìm số bộ quần áo may được trong mỗi quý: số ghi ở đỉnh cột chi số bộ quần áo may được.

- Số bộ quần áo may được trong 4 quý = số bộ may được trong quý 1 + số bộ may được trong quý2 + số bộ may được trong quý 3 + số bộ may được trong quý 4.

Cách giải:

Quan sát biểu đồ ta thấy số bộ quần áo may được trong mỗi quý như sau:

Quý 1: 500 bộ ;                            Quý 2: 800 bộ 

Quý 3: 880 bộ ;                            Quý 4: 1200 bộ 

Trong 4 quý phân xưởng đó đã may được số bộ quần áo là:

               500 + 800 + 880 + 1200 = 3380 (bộ)

Chọn D. 

Câu 4.

Phương pháp:

- Dựa vào cách xem lịch đã học ở lớp 3.

- Lưu ý tháng 5 có 31 ngày và 1 tuần có 7 ngày.

Cách giải:

Ngày 23 tháng 5 là thứ ba thì ngày 30 tháng 5 cũng là thứ ba (vì 23 + 7 = 30).

Do đó, ngày 31 tháng 5 là thứ tư và ngày 1 tháng 6 năm đó là thứ năm.

Chọn B. 

Câu 5.

Phương pháp:

                 1 thế kỉ = 100 năm

- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

...............

- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

Cách giải:

a) Năm 43 thuộc thế kỉ thứ 1.

b) Năm 1010 thuộc thế kỉ thứ 11.

c) Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1401 đến năm 1500.

d) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, năm đó thuộc thế kỉ thứ 10.

Câu 6.

Phương pháp:

- Tìm số gà bán trong ngày thứ ba \(=\) số gà bán trong ngày thứ hai \(\times \,2\).

- Tìm tổng số gà bán trong \(3\) ngày.

- Số gà trung bình bán mỗi ngày \(=\) tổng số gà bán trong \(3\) ngày \(:\,3\). 

Cách giải:

Ngày thứ ba trại đó bán được số gà là :

                  \(1252 × 2 = 2504\) (con)

Cả 3 ngày trại đó bán được số gà là :

                \(3756 + 1252 + 2504 = 7512\) (con)

 Trung bình mỗi ngày trại đo bán được số gà là :

                  \( 7512 : 3 = 2504\) (con)

                                      Đáp số : \(2504\) con.

Câu 7.

Phương pháp:

- Tính tổng số ki-lô-mét đi trong \(3\) giờ đầu \(=\) số ki-lô-mét đi trong \(1\) giờ đầu \(\times\,3\).

- Tính tổng số ki-lô-mét đi trong \(2\) giờ sau \(=\) số ki-lô-mét đi trong \(1\) giờ sau \(\times\,2\).

- Tính tổng số ki-lô-mét đi trong \(5\) giờ \(=\) số ki-lô-mét đi trong \(3\) giờ đầu \(+\) số ki-lô-mét đi trong \(2\) giờ sau.

- Số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ đi được \(=\) tổng số ki-lô-mét đi trong \(5\) giờ \(:\,5\).

Cách giải:

Ba giờ đầu ô tô đi được số ki-lô-mét là : 

                \(45 ×3 = 135\;(km)\) 

Hai giờ sau ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                \(50 × 2 = 100\;(km)\)

Cả 5 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là :

                \(135 + 100 = 235\;(km)\) 

Trong bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                 \(235 : 5 = 47\;(km)\)

                                       Đáp số : \(47km.\)

Câu 8.

Phương pháp:

Quan sát biểu đồ để tìm số cây mỗi loại được trồng.

Cách giải:

Quan sát biểu đồ ta có: vườn nhà bác An trồng được 25 cây xoài, 30 cây nhãn và 45 cây bưởi .

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng