Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 149 SGK Toán 4

Bình chọn:
4.4 trên 236 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 149 SGK Toán 4. Bài 1: Viết tỉ số của a và b.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết tỉ số của a và b, biết:

a) a = 3                                   b) a = 5m

    b = 4                                        b = 7m 

c) a = 12kg                             d)  a = 6\(l\)

    b = 3kg                                    b = 8\(l\)

Phương pháp giải:

 Tỉ số của a và b là: \(a:b\) hay \(\dfrac{a}{b}\) (\(b\) khác \(0\)).

Lời giải chi tiết:

a) Tỉ số của 3 và 4 là: \(3:4\) hay \(\dfrac{3}{4}\).

b) Tỉ số của 5m và 7m là: \( 5:7\) hay \(\dfrac{5}{7}\).

c) Tỉ số của 12kg và 3kg là : \( 12:3\) hay \(\dfrac{12}{3}\).

d) Tỉ số của 6\(l\) và 8\(l\) là: \( 6:8\) hay \(\dfrac{6}{8}\).

Bài 2

Viết số thích hợp vào ô trống

Tổng hai số

72

120

45

Tỉ số của hai số

 \(\dfrac{1}{5}\)

 \(\dfrac{1}{7}\)

 \(\dfrac{2}{3}\)

Số bé

     

Số lớn

     

Phương pháp giải:

1. Biểu diễn số bé và số lớn bởi một số phần bằng nhau dựa vào tỉ số của hai số.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước.

Lời giải chi tiết:

+) Cột thứ hai:

Coi số bé gồm 1 phần thì số lớn gồm 5 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

             1 + 5 = 6 (phần)

Số bé là:

             72 : 6 x 1 = 12

Số lớn là:

             72 - 12 = 60

+) Cột thứ ba:

Coi số bé gồm 1 phần thì số lớn gồm 7 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

             1 + 7 = 8 (phần)

Số bé là:

             120 : 8 x 1 = 15

Số lớn là:

             120 - 15 = 105

+) Cột thứ tư:

Coi số bé gồm 2 phần bằng nhau thì số lớn gồm 3 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

             2 + 3 = 5 (phần)

Số bé là:

             45 : 5 x 2 = 18

Số lớn là:

             45 - 18 = 27

Ta có bảng kết quả chung như sau:

Tổng hai số

72

120

45

Tỉ số của hai số

 \(\dfrac{1}{5}\)

 \(\dfrac{1}{7}\)

 \(\dfrac{2}{3}\)

Số bé

 12

15 

 18

Số lớn

 60

105 

 27

Bài 3

Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biế rằng nếu gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai?

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số thứ nhất (vai trò là số bé) gồm 1 phần thì số thứ hai (vai trò là số lớn\) gồm 7 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:

                   1 + 7 = 8 (phần) 

Số thứ nhất là:

                   1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

                   135 x 7 = 945

                           Đáp số: Số thứ nhất: 135

                                         Số thứ hai: 945.

Bài 4

Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m, chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi chiều rộng (đóng vai trò số bé) gồm 2 phần bằng nhau thì chiều dài (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                  2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

                  125 : 5 x 2 = 50 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

                 125 - 50 = 75 (m)

                           Đáp số: Chiều rộng: 50m;

                                         Chiều dài: 75m.

Bài 5

Một hình chữ nhật có chu vi 64m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Tìm chiều rộng của hình đó.

Phương pháp giải:

- Tìm nửa chu vi = chu vi : 2

- Tìm chiều dài, chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

              Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2;          Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Nửa chu vi hình chữ nhật :

           64 : 2 = 32 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật :

          (32 + 8) : 2 = 20 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật :

          20 - 8 = 12 (m)

                          Đáp số: Chiều rộng: 12m;

                                        Chiều dài: 20m.

 Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng