Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 178 SGK Toán 4

Bình chọn:
4.4 trên 195 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 178 SGK Toán 4. Bài 1: Viết các số.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết các số:

a) Ba trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bảy ;

b) Mười sáu triệu năm trăm ba mươi nghìn bốn trăm sáu mươi tư;

c) Một trăm linh năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn không trăm linh chín.

Phương pháp:

Khi viết số ta viết các chữ số từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao tới hàng thấp.

Cách giải: 

a) \(365\; 847\) ;                      b) \(16 \;530 \;464\) ;                       c) \(105\; 072\; 009\).

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 yến = ....kg ;                 2 yến 6kg = ...kg ;                  40kg = ...yến

b) 5 tạ = ...kg;                     5 tạ 75 kg =...kg ;                   800kg = ...tạ 

 5 tạ = ....yến;                      9 tạ 9kg = ...kg ;                  \(\displaystyle {2 \over 5}\) tạ  = ...kg

 c) 1 tấn = ...kg                    4 tấn = ...kg ;                       2 tấn 800kg = ...kg ;

 1 tấn = ...tạ                        7000kg = ...tấn ;                 12000kg = ... tấn

3 tấn 90kg = ...kg               \(\displaystyle {3 \over 4}\) tấn = ....kg;                      6000kg = ....tạ

Phương pháp:

 Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng:

Cách giải: 

a) 2 yến = 20kg ;                   2 yến 6kg = 26kg ;               40kg = 4 yến

b) 5 tạ = 500kg;                    5 tạ 75 kg = 575kg ;             800kg = 8 tạ

5 tạ = 50 yến;                        9 tạ 9kg = 909kg ;               \(\displaystyle {2 \over 5}\) tạ = 40kg

c) 1 tấn = 1000kg                   4 tấn = 4000kg ;                  2 tấn 800kg = 2800kg ;

1 tấn = 10 tạ                          7000kg = 7 tấn ;                  12000kg = 12tấn

3 tấn 90kg = 3090kg              \(\displaystyle {3 \over 4}\) tấn = 750kg;                    6000kg = 60tạ

Bài 3

Tính:

a) \( \displaystyle{2 \over 5} + {1 \over 2} + {7 \over {10}}\) ;                                    b) \( \displaystyle{4 \over 9} + {{11} \over 8} - {5 \over 6}\)

c) \( \displaystyle{9 \over {20}} - {8 \over {15}} \times {5 \over {12}}\);                               

d) \( \displaystyle{2 \over 3}:{4 \over 5}:{7 \over {12}}\)

Phương pháp:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Cách giải: 

a) \( \displaystyle{2 \over 5} + {1 \over 2} + {7 \over {10}} = {4 \over {10}} + {5 \over {10}} + {7 \over {10}}\)\( \displaystyle = {{4 + 5 + 7} \over {10}} = {{16} \over {10}} = {8 \over 5}\)

 b) \( \displaystyle{4 \over 9} + {{11} \over 8} - {5 \over 6} = {{32} \over {72}} + {{99} \over {72}} - {{60} \over {72}} \)\( \displaystyle= {{32 + 99 - 60} \over {72}} = {{71} \over {72}}\)

c) \( \displaystyle{9 \over {20}} - {8 \over {15}} \times {5 \over {12}} = {9 \over {20}} - {{40} \over {180}}\)\( \displaystyle = {{81} \over {180}} - {{40} \over {180}} = {{41} \over {180}}\)

 d) \( \displaystyle{2 \over 3}:{4 \over 5}:{7 \over {12}} = {2 \over 3} \times {5 \over 4} \times {{12} \over 7} \) \( \displaystyle = {{2 \times 5 \times 12} \over {3 \times 4 \times 7}} \)\( \displaystyle= {{2 \times 5 \times 3 \times 4} \over {3 \times 4 \times 7}} = {{10} \over 7}\)

Bài 4

Một lớp học có \(35\) học sinh, trong đó số học sinh trai bằng \( \displaystyle {3 \over 4}\) số học sinh gái. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh gái ?

Phương pháp:

Bài toán cho biết tổng và tỉ số của số học sinh trai và học sinh gái. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.

Theo bài ra tỉ số của hai số đó là \( \displaystyle {3 \over 4}\) nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số học sinh trai gồm  3 phần, số học sinh gái gồm 4 phần như thế. Coi số học sinh gái là số lớn. Ta tìm số lớn theo công thức:

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 

                  \(3 + 4 = 7\) (phần)

Số học sinh gái của lớp học đó là:

                  \(35 : 7 \times 4 = 20\) (học sinh)

                              Đáp số: \(20\) học sinh gái.

Bài 5

a) Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm gì ?

b) Hình chữ nhật và hình bình hành cùng có những đặc điểm gì ?

Phương pháp:

- Dựa vào tính chất của các hình.

- Vẽ hình ra nháp để quan sát lại.

Cách giải: 

 a) Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm sau:

- Có 4 góc vuông.

- Có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- Có các cạnh liên tiếp vuông góc với nhau.

Có thể nhận xét: Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài bằng chiều rộng.

b) Hình chữ nhật và hình bình hành cũng có những đặc điểm sau:

- Có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- Có thể nhận xét: Hình chữ nhật có thể coi là hình bình hành đặc biệt (có 4 góc vuông).

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu