Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 110, 111 SGK Toán 4

Bình chọn:
4 trên 137 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 110, 111 SGK Toán 4. Bài 1: Đọc các số đo đại lượng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

 Đọc các số đo đại lượng : \(\dfrac{1}{2}kg\); \(\dfrac{5}{8}m\) ;\(\dfrac{19}{12}\) giờ; \(\dfrac{6}{100}m\).

Phương pháp:

Khi đọc phân số ta đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số; nếu có đơn vị đo thì ta đọc tên đơn vị đo.

Cách giải:

\(\dfrac{1}{2}kg\) đọc là: một phần hai ki-lô-gam;

\(\dfrac{5}{8}m\) đọc là: năm phần tám mét;

\(\dfrac{19}{12}\) giờ đọc là: mười chín phần mười hai giờ;

\(\dfrac{6}{100}m\) đọc là: sáu phần một trăm mét.

Bài 2

 Viết các phân số: một phần tư, sáu phần mười; mười tám phần tám mươi lăm; bảy mươi hai phần một trăm.

Phương pháp:

Khi đọc phân số ta đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là “phần”, sau đó đọc mẫu số. Từ đó ta viết được phân số dựa vào cách đọc của phân số đó.

Cách giải:

Một phần tư viết là:\(\dfrac{1}{4}\) ;

Sáu phần mười viết là: \(\dfrac{6}{10}\) ;

Mười tám phần tám mươi lăm viết là: \(\dfrac{18}{85}\) ;

Bảy mươi hai phần một trăm viết là: \(\dfrac{72}{100}\) .

Bài 3

 Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng \(1\).

                     \(8 ; \quad    14 ;  \quad   32;  \quad   0;  \quad     1 \)

Phương pháp:

Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết là một phân số, chẳng hạn \(5:4 = \dfrac{5}{4}\).

Cách giải:

\(8 =\dfrac{8}{1}\);                     \(14 =\dfrac{14}{1}\);

\(32 =\dfrac{32}{1}\) ;                 \(0 = \dfrac{0}{1}\)  ;                    \(  1=\dfrac{1}{1}\)

Bài 4

 Viết một phân số:

a) Bé hơn \(1\) ;                               b) Bằng \(1\) ;                              c) Lớn hơn \(1\) .

Phương pháp:

 Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn \(1\).

Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng \(1\).

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn \(1\).

Cách giải:

Có thể chọn các phân số sau:

a) \(\dfrac{3}{5}\)                         b) \(\dfrac{4}{4}\)                           c) \(\dfrac{7}{3}\).

Bài 5

 Mỗi đoạn thẳng dưới đây đều được chia thành các phần có độ dài bằng nhau. Viết vào chỗ chấm theo mẫu:

Phương pháp:

Quan sát ví dụ mẫu để tìm phân số phù hợp với các đoạn thẳng đã cho.

Cách giải:

Học sinh ghi vào chỗ chấm như sau:

a) CP = \(\dfrac{3}{4}\) CD                         b) OM = \(\dfrac{2}{5}\)MN

    PD = \(\dfrac{1}{4}\) CD                             ON = \(\dfrac{3}{5}\) MN

loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Luyện tập trang 110 SGK Toán 4