Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 5 SGK Toán 4


Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 5 SGK Toán 4. Tính nhẩm: a) 6000 + 2000 - 4000; ....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm:

a) 6000 + 2000 – 4000                 

   90000 – (70000 – 20000)                 

   90000 – 70000 – 20000              

   12000 : 6                           

b) 21000 × 3

    9000 – 4000 × 2

    (9000 – 4000) × 2

    8000 – 6000 : 3

Phương pháp giải:

Có thể tính nhẩm như sau:

6 nghìn + 2 nghìn – 4 nghìn = 8 nghìn – 4 nghìn = 4 nghìn

Và ghi như sau:

6000 + 2000 – 4000 = 8000 – 4000 = 4000

Tính nhẩm tương tự như trên với các câu còn lại.

Lời giải chi tiết:

a) 6000 + 2000 – 4000

Có thể tính nhẩm như sau:

6 nghìn + 2 nghìn – 4 nghìn = 8 nghìn – 4 nghìn = 4 nghìn

Và ghi như sau:

6000 + 2000 – 4000 = 8000 – 4000 = 4000

Nhẩm tương tự như trên ta có:

90000 – (70000 – 20000) = 90000 – 50000 = 40000

90000 – 70000 – 20000 = 20000 – 20000 = 0

12000 : 6 = 2000

b) 21000 × 3

Có thể nhẩm: 21 nghìn × 3 = 63 nghìn

Và ghi: 21000 × 3 = 63000

Nhẩm tương tự như trên ta có:

9000 – 4000 × 2 = 9000 – 8000 = 1000

(9000 – 4000) × 2 = 5000 × 2 = 10000

8000 – 6000 : 3 = 8000 – 2000 = 6000

Bài 2

Đặt tính rồi tính:

a) 6083 + 2378                  28763  23359

   2570 × 5                         40075 : 7

b) 56346 + 2854                43000  21308

    13065 × 4                      65040 : 5

Phương pháp giải:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia hai số tự nhiên.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Tính giá trị biểu thức:

a) 3257 + 4659 – 1300;                              b) 6000 – 1300 × 2;

c) (70850 – 50230) × 3;                              d) 9000 + 1000 : 2.

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép tính cộng và trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, thực hiện các phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết:

a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616

b) 6000 – 1300 × 2 = 6000 – 2600 = 3400

c) (70850 – 50230) × 3 = 20620 × 3 = 61860

d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

Bài 4

Tìm \(x\) :

a) \(x\) + 875 = 9936              b) \(x\) × 2 = 4826

    \(x\)  725 = 8259                   \(x\) : 3 = 1532

Phương pháp giải:

Áp dụng các quy tăc:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết,

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

a) \(x\) + 875 = 9936              \(x\)  725 = 8259

    \(x\) = 9936 - 875               \(x\) = 8259 + 725

    \(x\) = 9061                            \(x\) = 8984 

b) \(x\) × 2 = 4826                       \(x\) : 3 = 1532

    \(x\) = 4826 : 2                        \(x\) = 1532 × 3

    \(x\) = 2413                             \(x\) = 4596

Bài 5

Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc tivi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau?

Phương pháp giải:

- Tính số chiếc ti vi sản xuất được trong 1 ngày ta lấy số chiếc ti vi sản xuất được trong 4 ngày chia cho 4.

- Tính số chiếc ti vi sản xuất được trong 7 ngày ta lấy chiếc ti vi sản xuất được trong 1 ngày nhân với 7.

Lời giải chi tiết:

Trong 1 ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc ti vi là:

                   680 : 4 = 170 (chiếc)

Trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc ti vi là:

                   170 × 7 = 1190 (chiếc)

                                  Đáp số: 1190 chiếc.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.7 trên 138 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài