Bài 1, 2, 3, 4 trang 65 SGK Toán 4

Bình chọn:
4.4 trên 154 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 65 SGK Toán 4. Bài 1: Viết theo mẫu.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết theo mẫu:

Đọc

Viết

Chín trăm chín mươi mét vuông

990m2

Hai nghìn không trăm linh năm mét vuông

 
 

1980m2

 

8600dm2

Hai mươi tám nghìn chín trăm mười một xăng-ti-mét vuông

 

Phương pháp giải:

Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) các số trước sau đó đọc (hoặc viết) kí hiệu của đơn vị đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

Đọc

Viết

Chín trăm chín mươi mét vuông

990m2

Hai nghìn không trăm linh năm mét vuông

2005m2

Một nghìn chín trăm tám mươi mét vuông

1980m2

Tám nghìn sáu trăm đề-xi-mét vuông

8600dm2

Hai mươi tám nghìn chín trăm mười một xăng-ti-mét vuông

28911cm2

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

Phương pháp giải:

Áp dụng cách chuyển đổi 1m2 = 100dm;     1dm2 = 100cm2.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Để lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ?

Phương pháp giải:

- Tính diện tích 1 viên gạch hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

- Tính diện tích căn phòng ta lấy diện tích 1 viên gạch nhân với số viên gạch dùng để lát nền căn phòng đó.

- Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là mét vuông.

Lời giải chi tiết:

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

                 \(30 \times 30 = 900\;(cm^2)\)

Diện tích căn phòng là: 

                 \(900 \times 200 = 180000\;(cm^2)\)

                  \(180000cm^2  = 18m^2\)

                                  Đáp số: \(18m^2.\)

Bài 4

Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước theo hình vẽ dưới đây:

Phương pháp giải:

Chia miếng bìa đã cho thành các miếng bìa nhỏ dạng hình chữ nhật rồi tính diện tích các hình đó.

Diện tích miếng bìa bằng tổng diện tích các miếng bìa nhỏ.

Lời giải chi tiết:

Có thể cắt hoặc chia hình đã cho thành các hình chữ nhật như  sau:

Hình chữ nhật H1 có chiều rộng bằng chiều rộng của hình chữ nhật Hvà bằng \(3cm\).

Diện tích hình chữ nhật H1 là:

               \(4 \times 3 = 12\;(cm^2)\)

Diện tích hình chữ nhật H2 là :

               \(6 \times 3 = 18\;(cm^2)\)

Chiều rộng của hình chữ nhật H3 là:

                \(5 \,– 3 = 2\;(cm)\)

Diện tích của hình chữ nhật H3 là:

                \(15 \times 2 = 30\;(cm^2)\) 

Diện tích miếng bìa là:

                \(12 + 18 + 30 = 60\;(cm^2)\)

                                    Đáp số: \(60cm^2\). 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Mét vuông

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng