Bài 1, 2, 3, 4 trang 114 SGK Toán 4

Bình chọn:
4.1 trên 77 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 114 SGK Toán 4. Bài 1: Rút gọn các phân số.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Rút gọn các phân số:       \(\dfrac{14}{28};\; \dfrac{25}{50} ; \;\dfrac{48}{30};\;\dfrac{81}{54}\)

Phương pháp:

Cách rút gọn phân số:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn một

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản (phân số không thể rút gọn được nữa).

Cách giải:

\(\dfrac{14}{28} = \dfrac{14: 14}{28 : 14}= \dfrac{1}{2}\) ;                \(\dfrac{25}{50} = \dfrac{25 : 25}{50 : 25}= \dfrac{1}{2}\);

\(\dfrac{48}{30} = \dfrac{48 : 6}{30 : 6} = \dfrac{8}{5}\) ;                \(\dfrac{81}{54} = \dfrac{81: 9}{54 : 9} = \dfrac{9}{6} = \dfrac{9: 3}{6 : 3} = \dfrac{3}{2}\).

Bài 2

Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng \(\dfrac{2}{3}\) ?

                         \(\dfrac{20}{30};\dfrac{8}{9};\dfrac{8}{12}\)

Phương pháp:

 Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được). Các phân số cùng phân số tối giản thì bằng nhau.

Cách giải:

\(\dfrac{20}{30}=\dfrac{20 : 10}{30 : 10}=\dfrac{2}{3}\) ;                   \(\dfrac{8}{12}=\dfrac{8 : 4}{12 : 4}= \dfrac{2}{3}\);

 \(\dfrac{8}{9}\) là phân số tối giản.

Vậy có 2 phân số bằng \(\dfrac{2}{3}\) là \(\dfrac{20}{30};\dfrac{8}{12}\).

Bài 3

Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng \(\dfrac{25}{100}\) ?

                          \(\dfrac{50}{150};\dfrac{5}{20};\dfrac{8}{32}\)

Phương pháp:

 Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được). Các phân số cùng phân số tối giản thì bằng nhau.

Cách giải:

Ta có: \(\dfrac{25}{100}=\dfrac{25 : 25}{100 :25 }=\dfrac{1}{4}\) ;                   \(\dfrac{50}{150}=\dfrac{50 : 50}{150 : 50}=\dfrac{1}{3}\);

\(\dfrac{5}{20}=\dfrac{5 :5}{20 :5 }=\dfrac{1}{4}\) ;                                   \(\dfrac{8}{32}=\dfrac{8 :8}{32:8}=\dfrac{1}{4}\).

Vậy các phân số bằng \(\dfrac{25}{100}\) là: \(\dfrac{5}{20};\dfrac{8}{32}\).


Bài 4

Tính (theo mẫu):

a) \(\dfrac{ 2\times 3\times 5}{3\times 5\times7};\)                   b) \(\dfrac{ 8\times 7\times 5}{11 \times 8 \times 7};\)             c) \(\dfrac{ 19\times 2\times5}{19\times 3\times 5};\) 

Mẫu: a) \(\dfrac{ 2\times \not{3}\times \not{5}}{\not{3}\times \not{5}\times7} = \dfrac{2} {7}\) 

Chú ý: Trong mẫu trên, ta đã cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang cho \(3\), rồi cùng chia nhẩm cho \(5\).

Phương pháp:

Cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang cho các thừa số chung.

Cách giải:

b) \(\dfrac{ \not{8}\times \not{7}\times 5}{11 \times \not{8} \times \not{7}}= \dfrac{5}{11};\)                              c) \(\dfrac{ \not{19}\times 2\times\not{5}}{\not{19}\times 3\times \not{5}} = \dfrac{2}{3}.\) 

loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Luyện tập trang 114 SGK Toán 4

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu