Bài 1, 2, 3, 4 trang 151 (Luyện tập trang 151 - Tiết 2) SGK Toán 4

Bình chọn:
4.3 trên 303 phiếu

Giải Bài 1, 2, 3, 4 trang 151 (Luyện tập trang 151 - Tiết 2) SGK Toán 4. Bài 1: Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Hiệu của hai số là \(30\). Số thứ nhất gấp \(3\) lần số thứ hai. Tìm hai số đó.

Phương pháp:

1. Vẽ sơ đồ: Coi số thứ hai (vai trò là số bé) gồm \(1\) phần thì số thứ nhất (vai trò là số lớn) gồm \(3\) phần như thế.

2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                   \(3 - 1 = 2\) (phần)

Số thứ hai là:

                   \(30 : 2 × 1= 15 \)

Số thứ nhất là:

                   \(15 × 3 = 45\)

                             Đáp số: Số thứ nhất: \(45\); 

                                           Số thứ hai: \(15\).

Bài 2

Số thứ hai hơn số thứ nhất là \(60\). Nếu số thứ nhất gấp lên \(5\) lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Phương pháp:

1. Vẽ sơ đồ: Số thứ nhất gấp lên \(5\) lần thì được số thứ hai nên số thứ hai gấp \(5\) lần số thứ nhất. Coi số thứ nhất (vai trò là số bé) gồm \(1\) phần thì số thứ hai (vai trò là số lớn) gồm \(5\) phần như thế.

2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước.

Cách giải:

Số thứ nhất gấp lên \(5\) lần thì được số thứ hai nên số thứ hai gấp \(5\) lần số thứ nhất.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, ta có hiệu số phần bằng nhau là:

                  \(5 - 1 = 4\) (phần)

Số thứ nhất là:

                  \(60 : 4 × 1= 15\)

Số thứ hai là:

                 \(15 × 5 = 75\) 

                            Đáp số: Số thứ nhất: \(15\);

                                         Số thứ hai: \(75\).

Bài 3

Một cửa hàng có số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là \(540kg\). Tính số gạo mỗi loại, biết rằng số gaọ nếp bằng \(\dfrac{1}{4}\) số gạo tẻ.

Phương pháp:

1. Vẽ sơ đồ: Coi số gạo nếp (vai trò là số bé) gồm \(1\) phần thì số gạo nếp (vai trò là số lớn) gồm \(4\) phần như thế.

2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

              \(4 - 1 = 3\) (phần)

Số gạo nếp là:

             \(540 : 3 × 1 = 180\;(kg)\)

Số gạo tẻ là:

            \(180 + 540 = 720\;(kg)\) 

                     Đáp số:  Gạo nếp: \(180 kg\);

                                    Gạo tẻ: \(720 kg\).

Bài 4

Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau:

Phương pháp:

 - Quan sát sơ đồ tìm tỉ số và hiệu của hai số, sau đó nêu bài toán thích hợp.

- Giải bài toán:

1. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

2. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

4. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).

Chú ý: Bước 2 và bước 3 có thể gộp thành một bước.

Cách giải:

Có thể nêu bài toán như sau:

Trong vườn có số cây cam bằng \(\dfrac{1}{6}\) số cây dứa, biết số cây dứa nhiều hơn số cây cam là 170 cây. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam? Bao nhiêu cây dứa?

Giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                \(6 - 1 = 5\) (phần)

Số cây cam là:

                \(170 : 5  × 1 = 34\) (cây)

Số cây dứa là:

                \(34 + 170 = 204\) (cây)

                           Đáp số: Cây cam: \(34\) cây; 

                                        Cây dứa: \(204\) cây.

        Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu