Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 164 SGK Toán 4

Bình chọn:
4.1 trên 207 phiếu

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 164 SGK Toán 4. Bài 1: Tính các giá trị của các biểu thức: m + n; m - n; m x n; m : n...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính các giá trị của các biểu thức: m + n; m - n; m x n; m : n, với:

a) m = 952, n = 28                                        b) m = 2006, n = 17.

Phương pháp: 

Thay giá trị của m, n vào các biểu thức đã cho rồi tính giá trị biểu thức đó.

Cách giải:

a) Nếu m = 952, n = 28 thì:

   m + n = 952 + 28 = 980 ;                               m - n = 952 - 28 = 924

   m x n = 952 x 28 = 26656 ;                            m : n = 952 : 28 = 34

b) Nếu m = 2006, n = 17 thì :

   m + n = 2006 + 17 = 2023 ;                           m - n = 2006 - 17 = 1989

   m x n = 2006 x 17 = 34102 ;                         m : n = 2006 : 17 = 118

Bài 2

Tính:

a) 12054 : (15 + 67)                                    b) 9700 : 100 + 36 x 12

29150 - 136 x 201                                          (160 x 5 - 25 x 4) : 4

Phương pháp: 

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta thực hiện phép tính nhân, phép chia trước, phép tính cộng, trừ sau.

Cách giải:

a) 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147

    29150 - 136 x 201 = 29150 - 27336 = 1814

b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529

   (160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 = (800 - 100) : 4 = 700 : 4 = 175

Bài 3

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 36 x 25 x 4                     b) 108 x (23 + 7)

18 x 24 : 9                          215 x 86 + 215 x 14

41 x 2 x 8 x 5                      53 x 128 - 43 x 128

Phương pháp:  

- Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm ...

- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a x (b + c) = a x b +  a x c.

- Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu: a x (b - c) = a x b -  a x c.

Cách giải:

a) 36 x 25 x 4 = 36 x  (25 x 4) = 36 x 100 = 3600

    18 x 24 : 9 = (18 : 9) x 24 = 2 x 24 = 48

    41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (2 x 5) = 328 x 10 = 3280

b) 108 x (23 + 7) = 108 x 30 = 3240

    215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14) = 215 x 100 = 21500

    53 x 128 - 43 x 128 = (53 - 43) x 128 = 10 x 128 = 1280

Bài 4

Một cửa hàng tuần đầu bán được 319m vải, tuần sau bán được nhiều hơn tuần đầu 76m. Hỏi trong hai tuần đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải, biết rằng cửa hàng mở cửa tất cả các ngày trong tuần ?

Phương pháp: 

- Tính số vải bán được trong tuần thứ hai ta lấy số vải bán trong tuần thứ nhất cộng với 76m.

- Tính số vải bán được trong cả hai tuần.

- Tính số ngày trong 2 tuần.

- Tính số vải trung bình mỗi ngày bán được ta lấy số vải bán được trong cả hai tuần chia cho số ngày trong 2 tuần.

Cách giải:

Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

             319 + 76 = 395 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

             319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

             7 x 2 = 14 (ngày)

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

             714 : 14 = 51 (m)

                                               Đáp số: 51m vải.

Bài 5

Một hộp bánh giá 24000 đồng và một chai sữa giá 9800 đồng. Sau khi mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa, mẹ còn lại 93 200 đồng. Hỏi lúc đầu mẹ có bao nhiêu tiền ?

Phương pháp: 

- Số tiền mua 2 hộp bánh = số tiền mua 1 hộp bánh x 2.

- Số tiền mua 6 chai sữa = số tiền mua 1 chai sữa x 6.

- Tính tổng số tiền mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa.

- Số tiền lúc đầu mẹ có = số tiền mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa + số tiền còn lại của mẹ.

Cách giải:

Số tiền mua hai hộp bánh là:

           24 000 x 2 = 48 000 (đồng)

Số tiền mua 6 chai sữa là:

          9800 x 6 = 58 800 (đồng)

Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là:

          48 000 + 58 800 = 106 800 (đồng)

Số tiền mẹ có lúc đầu là:

          93 200 + 106 800 = 200 000 (đồng)

                                  Đáp số: 200 000 đồng.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo) - Tiết 2 Phần 6 - Toán 4