Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 4

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) Năm 205 thuộc thế kỉ thứ 2.  

b) Năm 1506 thuộc thế kỉ thứ 16.  

c) Năm 1860 thuộc thế kỉ thứ 19.  

d) Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ 21.  

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Trung bình cộng của 3 số 750. Số thứ nhất là 960, số thứ hai bằng \(\dfrac{1}{3}\)  số thứ nhất. Hỏi số thứ ba là bao nhiêu ?

A. 600                                        B. 970

C. 700                                        D. 750

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Lớp 4A có 46 học sinh. Số học sinh lớp 4B bằng \(\dfrac{1}{2}\)  số học sinh lớp 4A. Số học sinh lớp 4C hơn lớp 4B là 1 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

A. 40                                          B. 41

C. 31                                          D. 43

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S (Nhìn vào biểu đồ bên dưới ) :

Biểu đồ trên cho biết số lượng quần áo mà một phân xưởng đã may được trong từng quý của năm 2008.

a) Quý 1 ít hơn quá 3  600 bộ  

b) Quý 4 nhiều hơn quý 2  1040 bộ  

c) Trung bình mỗi quý may được 2750 bộ  

d) Trung bình mỗi quý may được 2800 bộ  

Câu 5. Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là 101. Tìm 5 số lẻ đó.

Câu 6. An có 20 nhãn vở, Bình có 24 nhãn vở, Chi có số nhãn vở kém mức trung bình cả 3 bạn là 6 nhãn vở. Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở ?

Câu 7. Điền dấu \(( >, <, = )\) thích hợp vào chỗ trống :

a) \(\dfrac{1}{4}\) giờ + 20 phút …. 2100 giây

b) 900 tháng …. \(\dfrac{1}{4}\)  thế kỉ + 40 năm

c) \(\dfrac{1}{8}\) ngày …. 640 phút. 

Lời giải chi tiết

Câu 1.  a) S          b) Đ         c) Đ          d) S

Câu 2. B. 970

Câu 3. C. 31

Câu 4. a) S           b) Đ          c) S         d) Đ

Câu 5. 5 số lẻ liên tiếp là 5 số cách đều nhau nên trung bình cộng của 5 số lẻ đó là số ở chính giữa, vậy số thứ 3 là 101.

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị nên :

Số thứ tư là \(101 + 2 = 103\)

Số thứ năm là \(103 + 2 = 105\)

Số thứ hai là \(101 – 2 = 99\)

 Số thứ nất là \(99 – 2 = 97\)

          Đáp số : \(97; 99; 101; 103; 105.\)

Câu 6. Ta thấy 2 lần trung bình số nhãn vở cả 3 bạn bằng số nhãn vở của An và Bình trừ đi 6.

Trung bình mỗi bạn có số nhãn vở là :

 \((20 + 24 – 6 ) : 2 = 19\) (nhãn)

Chi có số nhãn vở là :

\(19 – 6 = 13\) (nhãn).

             Đáp số : 13 nhãn.

Câu 7. a)  \(\dfrac{1}{4}\) giờ + 20 phút = 2100 giây

b) 900 tháng > \(\dfrac{1}{4}\)   thế kỉ + 40 năm

c) \(\dfrac{1}{8}\) ngày < 640 phút.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan: - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TOÁN 4