Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 4

Bình chọn:
4.7 trên 13 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 4

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Số \(93 085\) đọc là :

a) Chín nghìn ba mươi trăm tám mươi lăm

b) Chín trăm ba mươi trăm tám mươi lăm

c) Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Số lớn nhất trong các số:  \(85 091, 85 190, 58 901, 58 910.\)

A. 85 091                                    B. 85 190

C. 58 901                                    D. 58 910

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Điền dấu  \((>, <, =)\) vào chỗ chấm :

      \(60 240 ……  60 000 + 200 + 4\)

a) \(60 240 > 60 000 + 200 + 4\)

b) \(60 240 < 60 000 + 200 +4\)

c) \(60 240 = 60 000 + 200 + 4\)

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Nếu \(a = 8260\) thì giá trị biểu thức \(35420 \,– a : 4\) là :

A. 2 065                                    B. 8 855

C. 6 790                                    D. 33 355.

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Một tổ công nhân trong 5 ngày làm được 425 dụng cụ. Hỏi với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được bao nhiêu dụng cụ ?

A. 657                                       B. 675

C. 765                                       D. 756.

Câu 6.

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :

37 109 ; 29 815 ; 48 725 ; 19 624 ; 20 001.

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

65 008 ; 27 912 ; 84 109 ; 12 754 ; 39 789.

Câu 7. Tính giá trị của biểu thức sau :

\(a)\;7536 \,– 124 × 5\)                             \(b) \;(7536 + 124) : 5\)

Câu 8.  Tìm \(x\), biết :

\(a) \;3408 + x = 8034\)                         \(b) \;x - 1276 = 4324\)

\(c) \;x ×  8 = 2016\)                               \(d) \;x : 6 = 2025\)

Câu 9. Một hình chữ nhật có chiều dài \(24cm\), chiều rộng bằng \(\dfrac{1}{4}\) chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Để đọc các số ta đọc từ trái sang phải.

Cách giải:

Số \(93 085\) đọc là "Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm".

Chon c.

Câu 2.

Phương pháp:

So sánh các số đã cho rồi tìm số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có: 

\( 58 901\;<\; 58 910\;<\; 85 091\;<\; 85 190.\)

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là \(85190\).

Chọn B.

Câu 3. 

Phương pháp:

Viết tổng \(60000+200+4\) thành số tự nhiên rồi so sánh với số \(60240\). 

Cách giải:

Ta có: \(60000+200+4=60204\).

Mà:    \(60240>60204 \).

Vậy:  \(60 240 > 60 000 + 200 + 4\).

Chọn a.

Câu 4.

Phương pháp:

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Biểu thức có phép chia và phép trừ thì thực hiện phép chia trước, thực hiện phép trừ sau.

Cách giải:

Nếu \(a = 8260\) thì \(35420 \,– a : 4 = 35420 \,– 8260 :4\) \( =35420 - 2065 = 33355\).

Chọn D.

Câu 5.

Phương pháp:

- Tính số dụng cụ tổ công nhân làm được trong 1 ngày ta lấy số dụng cụ làm được trng 5 ngày chia cho 5.

- Tính số dụng cụ tổ công nhân làm được trong 9 ngày ta lấy số dụng cụ tổ công nhân làm được trong 1 ngày nhân với 9.

Cách giải:

Trong 1 ngày tổ công nhân làm được số dụng cụ là:

                     425 : 5 = 85 (dụng cụ)

Với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được số dụng cụ là:

                     85 × 9 = 765 (dụng cụ)

Chọn C.

Câu 6.

Phương pháp:

So sánh các số đã cho rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

Cách giải:

a) So sánh các số ta có:

 19 624 < 20 001 < 29 815 < 37 109 < 48 725

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

19 624 ;  20 001 ;  29 815 ;  37 109 ;  48 725.

b) So sánh các số ta có:

84 109 > 65 008 > 39 789 > 27 912 > 12 754

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

84 109 ;  65 008 ;  39 789 ;  27 912 ;  12 754

Câu 7.

Phương pháp

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

Câu 8. 

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

Câu 9.

Phương pháp:

- Tính chiều rộng \(=\) chiều dài \(\times \dfrac{1}{4}\).

- Tính chu vi \(=\;(\) chiều dài \(+\) chiều rộng\()\,\times \,2\).

- Tính diện tích \(=\) chiều dài \(\times \) chiều rộng.

Cách giải:

Chiều rộng hình chữ nhật đó là :

             \(24 : 4 × 1 = 6\;(cm)\) 

Chu vi hình chữ nhật đó là :

             \((24 + 6 ) × 2 = 60\;(cm)\)

Diện tích hình chữ nhật đó là :

              \(24 × 6 = 144\;(cm^2)\)

                         Đáp số: Chu vi: \(60cm;\)

                                     Diện tích: \(144cm^2\).

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng