Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 4

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) Trong một tổng, nếu ta cùng thêm hay cùng bớt ở mỗi số hạng cùng một số thì tổng không thay đổi.  

 b) Trong một hiệu, nếu ta cùng thêm hay cùng bớt ở số bị trừ và số trừ cùng một số thì hiệu hai số không thay đổi.  

c) Trong một tổng, nếu ta thêm số hạng này bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt số hạng kia đi bấy nhiêu đơn vị thì tổng không thay đổi.  

d) Trong một hiệu, nếu ta thêm vào số bị trừ bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt số trừ đi bấy nhiêu đơn vị thì hiệu hai số đó không thay đổi.  

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Hiệu của 4567 với 1023 nhân với 3 viết là :

A. \(4567 – 1023 × 3\)

B. \(4567 × 3 – 1023\)

C. \((4567 – 1023) ×3\)

D. \(1023 ×3 – 4567\)

Câu 3. Khoanh vào chữ đạt trước câu trả lời đúng :

Tú nghĩ ra một số. Tú lấy số đó trừ đi số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau thì được số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.

Số Tú nghĩ là :

A. 9993                          B. 11 201

C. 11 021                       D. 11 210

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 60cm. Nếu bớt chiều dài 6cm và thêm vào chiều rộng 4 cm thì được hình vuông. Diện tích miếng bìa hình chữ nhật đó là :

A. 150 cm2                       B. 225 cm2       

C. 200 cm2                       D. 300 cm2       

Câu 5. Hiệu của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số. Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị, thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu ?

Câu 6. Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức sau :

a) a nhân với tổng của b và c.

b) Hiệu của b và c chia cho a.

(Với \(a = 8 ; b = 4209 ; c = 2049\))

Câu 7. Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách hợp lí nhất :

(145 × 99 + 145) – (143 × 101 – 143)=

Câu 8. Cho hai số, biết số lớn là 1516 và số này hơn trung bình cộng của cả hai số là 173. Tìm số bé.

Lời giải chi tiết

Câu 1. a) S         b) Đ         c) Đ          d) S.

Câu 2. C. \((4567 – 1023) ×3.\)

Câu 3. C. 11 021.

Câu 4. C. 200 cm2

Câu 5. Thêm vào số bị trừ 125 đơn vị, hiệu tăng 125 đơn vị

Thêm vào số trừ 52 đơn vị, hiệu giảm 52 đơn vị.

Sau khi thêm, hiệu tăng là \(125 – 52 = 73.\)

Số lớn nhất có 3 chữ số là 999 ⟶ Hiệu cũ là 999.

Hiệu mới là \(999 + 73 = 1072.\)

Câu 6.

a) \(a × ( b + c )\)

\(= 8  ( 4209 + 2049 )\)

\(= 8  6258\)

\(= 50064\)

b) \((b – c) : a\)

\(= ( 4209 – 2049 ) : 8\)

\(= 2160 : 8\)

\(= 270\)

Câu 7. 

\((145 × 99 + 145) – (143 × 101 – 143) =\)

\(145 × (99 + 1) – 143 × (101 – 1) =\)

\(145 × 100 – 143 × 100 =\)

\((145 – 143) ×100 =\)

\(2 × 100 = 200.\)

Câu 8. Trung bình cộng của hai số là :

\(1516 – 173 = 1343\)

Tổng hai số là :

\(1343 × 2 = 2686\)

 Số bé là :

 \(2686 – 1516 = 1170.\)

               Đáp số : 1170.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 4 - Xem ngay

Các bài liên quan: - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TOÁN 4