Lý thuyết về phân thức đại số


1. Định nghĩa

1. Định nghĩa

Phân thức đại số ( phân thức ) là một biểu thức có dạng \( \dfrac{A}{B}\), trong đó \(A, B\) là những đa thức \(B ≠ 0, A\) là tử thức, \(B\) là mẫu thức.

Đặc biệt: Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng \(1.\)

Ví dụ:

\(\dfrac{2x}{{3x - 1}}\) là một phân thức đại số. Số \(5\) cũng là một phân thức đại số dưới dạng \(\dfrac{5}{1}.\) 

2. Hai phân thức bằng nhau

Với hai phân thức \( \dfrac{A}{B}\) và \( \dfrac{C}{D}\) gọi là bằng nhau nếu: \(AD = BC\)

Ta viết: \( \dfrac{A}{B}=  \dfrac{C}{D}\) nếu \(AD = BC\).

Ví dụ: 

\(\dfrac{{3x}}{{x + 1}} = \dfrac{{6{x^2}}}{{2{x^2} + 2x}}\) vì 

\(+)\,3x\left( {2{x^2} + 2x} \right) = 3x.2{x^2} + 3x.2x \)\(= 6{x^3} + 6{x^2}\)

\(\begin{array}{l}
+)\,\left( {x + 1} \right).6{x^2} = 6{x^3} + 6{x^2}\\
\Rightarrow 3x\left( {2{x^2} + 2x} \right) = \left( {x + 1} \right)6{x^2}
\end{array}\)

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.4 trên 48 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 1. Phân thức đại số

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 7 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.


Gửi bài