Tiếng Anh lớp 8

Unit 13: Festivals - Lễ hội

Thể bị động - Passive forms - Unit 13 - Tiếng Anh 8

Bình chọn:
4.4 trên 27 phiếu

Ở bài 10. chúng ta đã học cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động với thì hiện tại đơn và tương lai đơn. Ở bài này chúng ta học cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động với thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành.

Ở bài 10. chúng ta đã học cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động với thì hiện tại đơn và tương lai đơn. Ở bài này chúng ta học cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động với thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành.

*        Công thức chung:

BE + PAST PARTICIPLE

*      Quy tắc chuyển đổi:

-        Tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động.

-        BE được chia theo thì của động từ ờ câu chủ động.

*     Thể bị động với quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

Simple past: s + was/ were + past participle (+ by agent).

Present perfect:  s + has/ have been + past participle (+ by agent).

Ví Dụ

  • Active: I bought the dictionary yesterday. 

Tôi đã mua quyển từ điển này hôm qua.

  • Pasive: The dictionary was bought (by me) yesterday.

Quyên từ điến này được (tôi) mua hôm qua.

  • Active: The wind has damaged many houses.

Cơn gió đã làm hư hại nhiều ngôi nhà.

  • Passive: Many houses have been damaged by the wind.

Nhiều ngôi nhà đã bị cơn gió làm hư hại

Các bài liên quan:

Listen and read - Nghe và đọc -  Unit 13 - trang 121 - Tiếng Anh 8 Listen and read - Nghe và đọc - Unit 13 - trang 121 - Tiếng Anh 8

Liz: Thanks for inviting me to the rice-cooking festival, Ba. Can you explain what is happening? Ba: Sure. There are three competitions: water-fetchins, fire-making and rice-cooking.

Xem chi tiết
Getting started - Unit 13 - trang 121 - Tiếng anh 8 Getting started - Unit 13 - trang 121 - Tiếng anh 8

Work with a partner. Where should these people go on their visits to Viet nam? Why?

Xem chi tiết
Speak - Nói - Unit 13 - trang 123 - Tiếng Anh 8 Speak - Nói - Unit 13 - trang 123 - Tiếng Anh 8

Work with a partner. Mrs. Quyen is talking to Lan about their preparations for Tet. Put their sentences in the correct order. Start like this:

Xem chi tiết
Read - Đọc - Unit 13 - Trang 124 - Tiếng Anh 8 Read - Đọc - Unit 13 - Trang 124 - Tiếng Anh 8

Christmas is an important festival in many countries around the world. The Christmas Tree One Christmas Eve in the early 1500s, some people decorated a tree and put it in the market place in the Latvian city of Riga. This custom spread throughout Europe,

Xem chi tiết
“Do you mind if I..?/ Would you mind if I...?/ Would you mind + V-ing?” - Tiếng Anh 8 “Do you mind if I..?/ Would you mind if I...?/ Would you mind + V-ing?” - Tiếng Anh 8

“Do you mind if I..?/ Would you mind if I...?/ Would you mind + V-ing?” * Chúng ta dùng cấu trúc: Do you mind if I + V (simple present)...? Would you mind if I + V (simple past)...? để xin phép khi chúng ta muốn làm việc gì một cách lịch sự. cấu trúc này có nghĩa là: “Tôi (làm gì có được không?/Nếu tôi (làm gì) có phiền anh (chị/ bạn không? ” Nếu không cảm thấy phiền, chúng ta có thể nói: - Please do. (Bạn cứ làm đi.)

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay