Bài 5 trang 29 Tài liệu dạy – học Toán 9 tập 1

Bình chọn:
3 trên 6 phiếu

Giải bài tập Khử mẫu của biểu thức lấy căn :

Đề bài

 Khử mẫu của biểu thức lấy căn :

a) \(\sqrt {\dfrac{2}{3}} ;\;\sqrt {\dfrac{3}{2}} ;\;\sqrt {\dfrac{3}{5}} ;\;\sqrt {\dfrac{{16}}{7}} \); 

b) \(a\sqrt {\dfrac{3}{a}} ;\;ab\sqrt {\dfrac{a}{b}} ;\;\sqrt {\dfrac{{4{a^3}}}{{9b}}} ;\;5xy\sqrt {\dfrac{2}{{xy}}} \)

(giả thiết các biểu thức chữ đều có nghĩa)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+) Sử dụng công thức trục căn thức ở mẫu:\(\sqrt {\dfrac{A}{B}}  = \sqrt {\dfrac{{A.B}}{{{B^2}}}}  = \dfrac{{\sqrt {AB} }}{B},\;\;A\sqrt {\dfrac{B}{A}}  = \sqrt {\dfrac{{{A^2}.B}}{A}}  = \sqrt {AB} .\)

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a)\;\;\sqrt {\dfrac{2}{3}}  = \sqrt {\dfrac{{2.3}}{{{3^2}}}}  = \dfrac{{\sqrt 6 }}{3}\\\;\;\;\;\;\sqrt {\dfrac{3}{2}}  = \sqrt {\dfrac{{3.2}}{{{2^2}}}}  = \dfrac{{\sqrt 6 }}{2}\\\;\;\;\;\;\sqrt {\dfrac{3}{5}}  = \sqrt {\dfrac{{3.5}}{{{5^2}}}}  = \dfrac{{\sqrt {15} }}{5}\\\;\;\;\;\;\sqrt {\dfrac{{16}}{7}}  = \sqrt {\dfrac{{{4^2}.7}}{{{7^2}}}}  = \dfrac{{4\sqrt 7 }}{7}\end{array}\)                                   

\(\begin{array}{l}b)\;a\sqrt {\dfrac{3}{a}}  = \sqrt {\dfrac{{3{a^2}}}{a}}  = \sqrt {3a} \\\;\;\;\;ab\sqrt {\dfrac{a}{b}}  = a\sqrt {\dfrac{{a.{b^2}}}{b}}  = a\sqrt {ab} \\\;\;\;\;\sqrt {\dfrac{{4{a^3}}}{{9b}}}  = \sqrt {\dfrac{{{{\left( {2a} \right)}^2}.ab}}{{{3^2}.{b^2}}}}  = \dfrac{{2a}}{{3b}}\sqrt {ab} \\\;\;\;\;5xy\sqrt {\dfrac{2}{{xy}}}  = 5\sqrt {\dfrac{{2{{\left( {xy} \right)}^2}}}{{xy}}}  = 5\sqrt {2xy} \end{array}\)

Loigiaihay.com

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng