Bài 17.1, 17.2, 17.3 phần bài tập bổ sung trang 39, 40 SBT toán 6 tập 2


Giải bài 17.1, 17.2, 17.3 phần bài tập bổ sung trang 39, 40 sách bài tập toán 6. Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được kết quả đúng ...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 17.1

Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được kết quả đúng:

A) \(8\%\) của \(120\) là                         1) \(4,32\)

B) \(12\%\) của \(36\) là                         2) \(2,6\)

C) \(0,25\%\) của \(104\) là                   3) \(0,26\)

D) \(67\%\) của \(5\) là                           4) \(9,6\)

                                                      5) \(3,35\)

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc : Muốn tìm \(a\%\) của số \(B\) ta lấy \(B\) nhân với \(a\%.\) 

Lời giải chi tiết:

+) \(8\%\) của \(120\) là :  \(\displaystyle 120.8\%  = 120.{ 8\over {100 }}={ 960\over {100 }}= 9,6.\)

+) \(12\%\) của \(36\) là :  \(\displaystyle 36. 12\%  = 36.{ 12\over {100 }}={ 432\over {100 }}= 4,32.\)

+) \(0,25\%\) của \(104\) là :  \(\displaystyle 104. 0,25\%  = 104.{25 \over {10000 }}={ 2600\over {10000 }}= 0,26.\)

+) \(67\%\) của \(5\) là :   \(\displaystyle 5. 67\%  = 5.{ 67\over {100 }}={ 335\over {100 }}=3,35 .\)

Vậy ta có kết quả nối như sau:

A) \(\to \) 4;                                      B) \(\to \) 1;

C) \(\to \) 3;                                      D) \(\to \) 5

Bài 17.2

Chu vi một hình chữ nhật là \(36m\). Nếu giảm chiều dài \(20\%\) của nó và tăng chiều rộng \(25\%\) của nó thì chu vi hình chữ nhật không đổi.

Hãy điền vào chỗ trống (…)

a) Chiều dài của hình chữ nhật đó là ……..

b) Chiều rộng hình chữ nhật đó là …………

c) Diện tích hình chữ nhật là ………….

Phương pháp giải:

- Giả sử chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là \(x\), chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là \(y\).

- Biêu diễn chiều dài mới, chiều rộng mới theo \(x\) và \(y\).

- Dựa vào điều kiện chu vi không đổi đề tìm tỉ số của chiều dài và chiều rộng.

- Tìm chiều dài, chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

- Diện tích = chiều dài \(\times\) chiều rộng.

Lời giải chi tiết:

Giả sử chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là \(x\), chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là \(y\).

Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: \(2.(x+y)\)

Đổi \(20\% = \dfrac{1}{5} ; 25\% = \dfrac{1}{4}\).

Nếu giảm chiều dài \(20\%=\dfrac{1}{5}\) của nó thì chiều dài mới là \(x - \dfrac{1}{5}x =x(1-\dfrac{1}{5})= \dfrac{4}{5}x\).

Nếu tăng chiều rộng \(25\%=\dfrac{1}{4}\)  của nó thì chiều rộng mới là \(y + \dfrac{1}{4}y=x(1+\dfrac{1}{4})= \dfrac{5}{4}x\).

Chu vi hình chữ nhật lúc sau là: \(2.\left( {\dfrac{4}{5}x + \dfrac{5}{4}y} \right)\)

Theo đề bài chu vi không đổi nên ta có :

\(\begin{array}{l}
2\left( {x + y} \right) = 2.\left( {\dfrac{4}{5}x + \dfrac{5}{4}y} \right)\\
\Rightarrow x + y = \dfrac{4}{5}x + \dfrac{5}{4}y\\
\Rightarrow x - \dfrac{4}{5}x = \dfrac{5}{4}y - y\\\Rightarrow x (1- \dfrac{4}{5}) = y(\dfrac{5}{4}-1 )\\
\Rightarrow \dfrac{1}{5}x = \dfrac{1}{4}y\,\,hay\,\,\dfrac{x}{5} = \dfrac{y}{4}\\
\Rightarrow \dfrac{x}{y} = \dfrac{5}{4}
\end{array}\)

Coi chiều dài gồm \(5\) phần bằng nhau thì chiều rộng gồm \(4\) phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là :

        \(5 + 4 = 9\) (phần)

Nửa chu vi hình chữ nhật là :

        \(36 : 2 =18\;(m)\)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là :

        \(18 : 9 \times 5 = 10\;(m)\)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là :

        \(18 - 10 = 8\;(m)\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là :

        \(10 \times 8 = 80\;(m^2)\)

Vậy ta có kết quả như sau :

a) Chiều dài của hình chữ nhật đó là \(10m.\)

b) Chiều rộng hình chữ nhật đó là \(8m.\)

c) Diện tích hình chữ nhật là \(80m^2.\)

Bài 17.3

Khối lượng công việc tăng \(80\%\) nhưng năng suất lao động chỉ tăng \(20\%\). Hỏi phải tăng số công nhân thêm bao nhiêu phần trăm ?

Phương pháp giải:

Tìm khối lượng công việc sau khi tăng

Tìm năng suất sau khi tăng

Tìm số công nhân bằng khối lượng công việc chia năng suất

Từ đó tìm được số \(\%\) công nhân phải tăng thêm

Lời giải chi tiết:

So với trước, khối lượng công việc bằng:

          \(100\% + 80\% = 180\% = 1,8\)

So với trước, năng suất lao động bằng:

          \(100\% + 20\% = 120\% = 1,2\)

So với trước, số công nhân bằng:

         \(1,8: 1,2 = 1,5 = 150\%\)

Vậy số công nhân phải tăng là:

          \( 150\% - 100\% = 50\%\)

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.3 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 17. Biểu đồ phần trăm

  • Bài 150 trang 39 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 150 trang 39 sách bài tập toán 6. An nói với Bình: "Theo một cuộc điều tra của Đài truyền hình có 32% số người được hỏi ý kiến tán thành chiếu phim hoạt hình cho thiếu nhi vào tất cả các buổi tối". ...

  • Bài 149 trang 39 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 149 trang 39 sách bài tập toán 6. Kết quả tìm hiểu sở thích của 320 học sinh khối 6 cho biết: có đúng 62,5% số học sinh...

  • Bài 148 trang 39 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 148 trang 39 sách bài tập toán 6. a) Tính khối lượng đường chứa trong 3/4 tấn sắn tươi biết rằng sắn tươi chứa 25% đường ; ..

  • Bài 147 trang 39 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 147 trang 39 sách bài tập toán 6. Lớp 6C có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6C. ; ...

  • Bài 146 trang 39 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 146 trang 39 sách bài tập toán 6. a) Tỉ số tuổi anh và tuổi em là 150%. Em kém anh 4 tuổi. Tính tuổi anh và tuổi em ...

  • Bài 145 trang 38 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 145 trang 38 sách bài tập toán 6. Tính : a) 8% của 90 ; b) 7% của 80 ; ...

  • Bài 144 trang 38 SBT toán 6 tập 2

    Giải bài 144 trang 38 sách bài tập toán 6. Tính tỉ số phần trăm của hai số : a) 5 và 8 ; b) 10 và 7 ; ...

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài