Bài 15 trang 18 Tài liệu dạy – học Toán 9 tập 1

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập Tính :

Đề bài

Tính :

a) \(\sqrt {\dfrac{{49}}{{16}}} \);   b) \(\sqrt {3\dfrac{1}{{16}}} \); 

c) \(\sqrt {2\dfrac{{14}}{{25}}} \);  d) \(\sqrt {\dfrac{{2,5}}{{3,6}}} \).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức: \(\sqrt {\dfrac{A}{B}}  = \dfrac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}.\)

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a)\;\sqrt {\dfrac{{49}}{{16}}}  = \dfrac{{\sqrt {49} }}{{\sqrt {16} }} = \dfrac{7}{4} \\ b)\;\sqrt {3\dfrac{1}{{16}}}  = \sqrt {\dfrac{{49}}{{16}}}  = \dfrac{{\sqrt {49} }}{{\sqrt {16} }} = \dfrac{7}{4}\\c)\;\;\sqrt {2\dfrac{{14}}{{25}}}  = \sqrt {\dfrac{{64}}{{25}}}  = \dfrac{{\sqrt {64} }}{{\sqrt {25} }} = \dfrac{8}{5} \\ d)\;\sqrt {\dfrac{{2,5}}{{3,6}}}  = \sqrt {\dfrac{{25}}{{36}}}  = \dfrac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {36} }} = \dfrac{5}{6}.\end{array}\)

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Bài tập - Chủ đề 1: Các phép tính với căn bậc hai

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa . Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu