Tiếng Việt 2

Tuần 2. Em là học sinh

Soạn bài Tập đọc: Làm việc thật là vui trang 16 SGK Tiếng Việt 4 tập 1

Bình chọn:
3.8 trên 8 phiếu

Giải câu 1, 2, 3 bài Tập đọc: Làm việc thật là vui trang 16 SGK Tiếng Việt 4 tập 1. Câu 3. Đặt câu với mỗi từ: rực rỡ, tưng bừng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?

Gợi ý: Em hãy đọc bài và chú ý công việc của những vật và con vật như: đồng hồ, cành đào, con gà, tu hú.

Trả lời:

- Các vật: cái đồng hồ báo phút, báo giờ; cành đào nở hoa cho mùa xuân thêm tươi đẹp.

- Con vật: Con gà trống gọi mọi người thức dậy, tu hú kêu báo mùa vải chín, chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.

Câu 2

Bé làm những việc gì?

Gợi ý: Em đọc đoạn cuối bài.

Trả lời:

Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.

Câu 3

Đặt câu với mỗi từ: rực rỡ, tưng bừng.

Gợi ý :

- Khóm hồng nở hoa rực rỡ.

- Mọi người tưng bừng đi xem hội.

Nội dung bài : Công việc đem lại niềm vui cho tất cả mọi người, mọi vật.

Bài đọc

Làm việc thật là vui

Quanh ta, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.

Theo TÔ HOÀI

- Sắc xuân :  cảnh vật , màu sắc của mùa xuân.

- Rực rỡ : tươi sáng, nổi bật lên.

- Tưng bừng : vui, lôi cuốn nhiều người.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay