Tiếng Việt 2

Tuần 32. Nhân dân

Chính tả (Tập chép): Chuyện quả bầu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 2

Bình chọn:
3.3 trên 14 phiếu

Giải bài tập Chính tả (Tập chép): Chuyện quả bầu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 2. Câu 2. Điền vào chỗ trống : a. l hay n ?

Lời giải chi tiết

1. Tập chép :

Chuyện quả bầu

      Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Tày, người Nùng, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,… lần lượt ra theo.

      Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.

Các tên riêng trong bài chính tả : Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.

- Các tên riêng ấy viết hoa chữ đầu tiên.

2. Điền vào chỗ trống :

Trả lời :

a. l hay n ?

     Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt nước, ngày này qua tháng khác, bác chăm lo đưa khách qua lại trên sông.

b. v hay d ?

Đi đâu mà vội mà vàng

vấp phải đá mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng.

3. Tìm các từ :

Trả lời :

a. Chứa tiếng bắt đầu bằng n hay l, có nghĩa như sau :

- Vật cùng để nấu cơm : nồi

- Đi qua chỗ có nước : lội

- Sai sót, khuyết điểm : lỗi

b. Chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d, có nghĩa như sau :

- Ngược với buồn : vui

- Mềm nhưng bền, khó làm đứt : dai

- Bộ phận cơ thể nối tay với thân mình : vai

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay