Tiếng Việt 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2) - TIẾN..

Đề số 5 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 (Đề thi giữa học kì 2) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 5 - Đề kiểm tra giữa học kì 2 (Đề thi học kì 2) – Tiếng Việt 2

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện bốn mùa (Trang 4 – TV3/T2)

2. Ông Mạnh thắng Thần Gió (Trang 13 – TV3/T2)

3. Vè chim (Trang 28 – TV3/T2)

4. Cò và Cuốc (Trang 37 – TV3/T2)

5. Sư Tử xuất quân (Trang 46 – TV3/T2)

6. Quả tim khỉ (Trang 50 – TV3/T2)

7. Bé nhìn biển (Trang 65 – TV3/T2)

8. Cá sấu sợ cá mập (Trang 74 – TV3/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

VOI TRẢ NGHĨA

Một lần, tôi gặp một chú voi non bị thụt bùn dưới đầm lầy. Tôi nhờ năm quản tượng đến giúp sức, kéo nó lên bờ. Nó run run, quơ mãi vòi lên người tôi hít hơi. Nó còn nhỏ chưa làm được việc. Tôi cho nó mấy miếng đường rồi xua nó trở vào rừng.

Vài năm sau, tôi chặt gỗ đã được trồng lâu năm về làm nhà. Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới đốn đã được đưa về gần nơi tôi ở. Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến. Tôi nhận ra chú voi non ngày trước. Còn con voi lớn đi cùng chắc là mẹ nó. Đặt gỗ xuống, voi non tung vòi hít hít. Nó kêu lên khe khẽ rồi tiến lên, huơ vòi lên mặt tôi. Nó nhận ra hơi quen ngày trước .

Mấy ngày sau, đôi voi đã chuyển hết số gỗ của tôi về bản.

Theo VŨ HÙNG

Quản tượng: Người trông nom và điều khiển voi.

1. Tác giả gặp voi trong tình trạng nào? (0.5 điểm)

A. Bị lạc trong rừng.

B. Bị sa xuống hố sâu.

C. Bị thụt xuống đầm lầy.

 

2. Tác giả nhờ ai giúp sức kéo voi non lên bờ? (0.5 điểm)

A. Nhờ một người quản tượng.

B. Nhờ năm người quản tượng.

C. Nhờ năm người dân trong bản.

 

3. Vài năm sau, một buổi sáng, tác giả ngạc nhiên vì gặp chuyện gì? (0.5 điểm)

A. Gỗ mới đốn đã có người lấy đi mất.

B. Gỗ mới đốn đã có được đưa về gần nhà.

C. Gỗ mới đốn đã bị voi khuân đi mất.

 

4. Bộ phận in đậm trong câu: “Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới đốn được đưa về gần nơi tôi ở.” Trả lời cho câu hỏi nào? (0.5 điểm)

A. Khi nào?

B. Ở đâu?

C. Như thế nào?

 

5. Ai là người đã đưa gỗ về gần nhà cho tác giả? (0.5 điểm)

A. người quản tượng

B. Chú voi năm xưa và mẹ của chú ta

C. Người dân

 

6. Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng trong mỗi câu sau: (1.5 điểm)

a) Dế Mèn chóng lớn vì ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực.

b) Lan Anh học giỏi vì bạn rất chăm học.

c) Chuột nghe tiếng mèo liền tránh xa vì chuột rất sợ mèo.

 

7. Gạch dưới  những từ chỉ tên các loài cá không cùng nhóm: (1 điểm)

a. Cá nước mặn (cá biển): cá thu, cá chim, cá mè, cá nục, cá heo, cá voi.

b. Cá nước ngọt (cá ở ao, sông, hồ): cá trê, cá rô, cá chép, cá mập, cá diếc.

 

8. Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong câu văn sau: (1 điểm)

Ban đêm Vạc lặn lội ra đồng kiếm thức ăn. Nó lang thang mò mẫm khắp nơi mà thức ăn kiếm được chẳng là bao Vạc buồn lắm.

 

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Chuyện bốn mùa

       Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, cho học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu được! Cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết đoạn văn ngắn tả con vật em yêu thích theo gợi ý:

- Đó là con gì, ở đâu?

- Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật?

- Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?

- Tình cảm của em đối với con vật đó?

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Bị thụt xuống đầm lầy.

2. (0.5 điểm) B. Nhờ năm người quản tượng.

3. (0.5 điểm) B. Gỗ mới đốn đã có được đưa về gần nhà.

4. (0.5 điểm) A. Khi nào?

5. (0.5 điểm) B. Chú voi năm xưa và mẹ của chú ta

6. (1.5 điểm)

a) Vì sao Dế Mèn chóng lớn?

b) Vì sao Lan Anh học giỏi?

c) Vì sao chuột nghe tiếng mèo liền tránh xa?

7. (1 điểm)

a. Cá nước mặn (cá biển) : cá thu, cá chim, cá mè, cá nục, cá heo, cá voi.

b. Cá nước ngọt (cá ở ao, sông, hồ) : cá trê, cá rô, cá chép, cá mập, cá diếc.

8. (1 điểm)

       Ban đêm, Vạc lặn lội ra đồng kiếm thức ăn. Nó lang thang mò mẫm khắp nơi mà thức ăn kiếm được chẳng là bao, Vạc buồn lắm.

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

Bài viết đảm bảo các nội dung sau: (mỗi ý 1 điểm)

- Đó là con gì, ở đâu?

- Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật?

- Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu

- Tình cảm của em đối với con vật đó?

* Về hình thức:

- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

- Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

    Lu là tên chú chó của gia đình em. Đó là giống chó săn thông minh, lanh lợi và rất trung thành. Hồi bố mới mua về, nó chỉ to bằng cái bình thủy Trung Quốc. Mới có sáu tháng mà nó đã đứng ngang ngực em rồi. Toàn thân nó phủ một lớp lông vằn vện, giống như con hổ quảng cáo trên truyền hình. Lu ngoan lắm. Mỗi lần cho nó ăn, em yêu cầu nó phải đi bằng hai chân sau, hai chân trước nhấc khỏi mặt đất rồi làm động tác bắt tay. Đến chỗ ăn cơm, cho dù đang rất thèm ăn nhưng nó vẫn ngoan ngoãn ngồi im chờ lệnh. Có khi  đói bụng quá, nó thực hiện động tác rất nhanh rồi thục mõm vào ăn một cách vội vã. Ăn xong, tự động ra nằm ở bậc thềm trông nhà. Hễ nghe thấy tiếng động lạ, nó nhanh chóng phóng ra sủa oang oang để báo hiệu cho mọi người biết. Gia đình em ai cũng yêu quý Lu và xem nó như là một thành viên trong gia đình.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài