Tiếng Việt 2 Tuần 3. Bạn bè

Chính tả (Nghe - viết): Gọi bạn trang 29 SGK Tiếng Việt 2 tập 1


Giải bài tập Chính tả (Nghe - viết): Gọi bạn trang 29 SGK Tiếng Việt 2 tập 1. Câu 2. Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe –viết : Gọi bạn (từ Một năm, … đến hết)

Một năm, trời hạn hán

Suối cạn, cỏ héo khô

Lấy gì nuôi đôi bạn

Chờ mưa đến bao giờ?

 

Bê Vàng đi tìm cỏ

Lang thang quên đường về

Dê Trắng thương bạn quá

Chạy khắp nẻo tìm Bê

Đến bây giờ Dê Trắng

Vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!”

? Bài chính tả có những chữ nào viết hoa ? Vì sao ?

? Tiếng gọi của Dê Trắng được ghi với những dấu câu gì? 

Phương pháp giải:

Em xem lại bài chính tả.

Lời giải chi tiết:

- Những chữ viết hoa trong bài chính tả là :

+ Những chữ đứng đầu mỗi câu thơ: Một, Suối, Lấy, Chờ, Lang, Chạy, Đến, Vẫn.

+ Những chữ là tên riêng: Bê Vàng, Dê Trắng.

- Tiếng gọi của Dê Trắng được đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép, sau mỗi tiếng gọi có dấu chấm than.

Câu 2

Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

a) (ngờ, nghiêng) : ....... ngả, nghi .....

b) (ngon, nghe) : ....... ngóng, ........ ngọt

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và điền từ còn thiếu.

Lời giải chi tiết:

a) (ngờ, nghiêng) : nghiêng ngả, nghi ngờ

b) (ngon, nghe) : nghe ngóng, ngon ngọt

Câu 3

Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

a)

-(chở, trò) : .... chuyện, che ....

- (trắng, chăm) : .... tinh, .... chỉ

b)

(gổ, gỗ) : cây ...., gây .......

- (mỡ, mở) : màu ...., cửa ....

Phương pháp giải:

Em hãy phân biệt ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã khi viết.

Lời giải chi tiết:

a)

-(chở, trò) : trò chuyện, che chở

- (trắng, chăm) : trắng tinh, chăm chỉ

b)

(gổ, gỗ) : cây gỗ, gây gổ

- (mỡ, mở) : màu mỡ, cửa mở 

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.4 trên 13 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài