Tiếng Việt 2 Tuần 34. Nhân dân

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp trang 137 SGK Tiếng Việt 2 tập 2


Giải bài tập Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp trang 137 SGK Tiếng Việt 2 tập 2. Câu 1. Dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm những từ ngữ trái

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm những từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống :


Phương pháp giải:

Em hãy đọc lại đoạn sau: Giống như những đứa trẻ... đến hết, phân biệt cử chỉ, hoạt động của những con bê đực và cái để hoàn thành bảng.

Lời giải chi tiết:

Những con bê cái

Những con bê đực

     - như những bé gái

     - rụt rè

     - ăn nhỏ nhẹ, từ tốn

  - như những bé trai

  - bạo dạn

  - ăn vội vàng

Câu 2

Hãy giải thích từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó :

a) Trẻ con

M: Trái nghĩa với người lớn.

b) Cuối cùng                               

c) Xuất hiện

d) Bình tĩnh

Phương pháp giải:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Lời giải chi tiết:

a) Trẻ con

- Trái nghĩa với người lớn.

b) Cuối cùng                               

- Trái nghĩa với đầu tiên (khởi đầu, bắt đầu)

c) Xuất hiện

- Trái nghĩa với biến mất (mất tích, mất tăm)

d) Bình tĩnh

- Trái nghĩa với vội vàng (vội vã, cuống quýt)

Câu 3

 Chọn ý thích hợp ở cột B cho các từ ngữ ở cột A :

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và ghép nối phù hợp nghề nghiệp với công việc tương ứng.

Lời giải chi tiết:

Nghề nghiệp

Công việc

Công nhân

d. Làm giấy viết, vải mặc, giày dép, bánh kẹo, thuốc chữa bệnh, ô tô, máy cày,…

Nông dân

a. Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn (heo), thả cá,…

Bác sĩ

e. Khám và chưa bệnh

Công an

b. Chỉ đường ; giữ trật tự làng xóm, phố phường ; bảo vệ nhân dân,…

Người bán hàng

c. Bán sách, bút, vải, gạo, bánh kẹo, đồ chơi, ô tô, máy cày,…

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.5 trên 46 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài