Tiếng Việt 2 Tuần 14. Anh em

Chính tả (Tập chép): Tiếng võng kêu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 1


Giải bài tập Chính tả (Tập chép): Tiếng võng kêu trang 118 SGK Tiếng Việt 2 tập 1. Câu 2. Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Tập chép : Tiếng võng kêu

Kẽo cà kẽo kẹt

Bé Giang ngủ rồi

Tóc bay phơ phất

Vương vương nụ cười.

Trong giấc mơ em

Có gặp con cò

Lặn lội bờ sông ?

Có gặp cánh bướm

Mênh mông, mênh mông?

? Chữ đầu các dòng thơ viết thế nào ?

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ bài chính tả

Lời giải chi tiết:

- Chữ đầu các dòng thơ được viết hoa.

Câu 2

Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ?

a)

 (lấp, nấp) : .... lánh

(lặng, nặng) : .... nề

(lanh, nanh) : .... lợi

(lóng, nóng) : .... nảy

b)

(tin, tiên) : .... cậy

(tìm, tiềm) : .... tòi

(khim, khiêm) : .... tốn

(mịt, miệt) : .... mài

c)

(thắt, thắc) : .... mắc

 (chắt, chắc) : .... chắn

(nhặt, nhặc) : .... nhạnh

Phương pháp giải:

Em hãy phân biệt l/n, i/iê, ăt/ăc khi viết.

Lời giải chi tiết:

a)

 (lấp, nấp) : lấp lánh

(lặng, nặng) : nặng nề

(lanh, nanh) : lanh lợi

(lóng, nóng) : nóng nảy

b)

(tin, tiên) : tin cậy

(tìm, tiềm) : tìm tòi

(khim, khiêm) : khiêm tốn

(mịt, miệt) : miệt mài

c)

(thắt, thắc) : thắc mắc

 (chắt, chắc) : chắc chắn

(nhặt, nhặc) : nhặt nhạnh

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.1 trên 18 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài