Tiếng Việt 2 Tuần 14. Anh em

Chính tả (Nghe - viết): Câu chuyện bó đũa trang 114 SGK Tiếng Việt 2 tập 1


Giải bài tập Chính tả (Nghe - viết): Câu chuyện bó đũa trang 114 SGK Tiếng Việt 2 tập 1. Câu 3. Tìm các từ : a) Chứa tiếng có âm l hay âm n :

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Nghe- viết : Câu chuyện bó đũa (từ Người cha liền bảo … đến hết)

    Người cha liền bảo:

    - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

? Tìm lời của người cha trong bài chính tả.

? Lời của người cha được ghi sau những dấu câu gì ?

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ bài chính tả để trả lời các câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

* Tìm lời của người cha trong bài chính tả.

- Lời của người cha:

- Đúng. Như thế các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

* Lời của người cha được ghi sau những dấu câu gì ?

- Lời của người cha được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.

Câu 2

Điền vào chỗ trống :

a) l hay n ?

...ên bảng, ...ên người, ấm ...o, ...o lắng

b) i hay iê ?

mải m...t, hiểu b...t, ch...m sẻ, đ...m 10

c) ăt hay ăc ?

chuột nh..., nh... nhở, đ... tên, thắc m...

Phương pháp giải:

Em hãy phân biệt l/n, i/iê, ăt/ăc khi viết.

Lời giải chi tiết:

a) l hay n ?

lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng

b) i hay iê ?

mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10

c) ăt hay ăc ?

chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên, thắc mắc

Câu 3

Tìm các từ :

a) Chứa tiếng có âm hay âm n :

- Chỉ người sinh ra bố : ông bà ...

- Trái nghĩa với nóng : ....

- Cùng nghĩa với không quen : ....

b) Chứa tiếng có vần in hay vần iên :

- Trái nghĩa với dữ : ....

- Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích : ....

- Có nghĩa là (quả, thức ăn) đến độ ăn được : ....

c) Chứa tiếng có vần ăt hay vần ăc :

- Có nghĩa là cầm tay đưa đi : ....

- Chỉ hướng ngược với hướng nam : ....

- Có nghĩa là dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật : ....

Phương pháp giải:

Em hãy đọc kĩ phần gợi ý và tìm từ thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a) Chứa tiếng có âm hay âm n :

- Chỉ người sinh ra bố : ông bà nội

- Trái nghĩa với nóng : lạnh

- Cùng nghĩa với không quen : lạ

b) Chứa tiếng có vần in hay vần iên :

- Trái nghĩa với dữ : hiền

- Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích : tiên

- Có nghĩa là (quả, thức ăn) đến độ ăn được : chín

c) Chứa tiếng có vần ăt hay vần ăc :

- Có nghĩa là cầm tay đưa đi : dắt

- Chỉ hướng ngược với hướng nam : bắc

- Có nghĩa là dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật : cắt

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.6 trên 14 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài