Tiếng Việt 2 Tuần 19. Bốn mùa

Chính tả (Tập chép): Chuyện bốn mùa trang 7 SGK Tiếng Việt 2 tập 2


Giải bài tập Chính tả (Tập chép): Chuyện bốn mùa trang 7 SGK Tiếng Việt 2 tập 2. Câu 2. a) Điền vào chỗ trống l hay n ?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Tập chép : Chuyện bốn mùa (từ Xuân làm cho … đến đâm chồi nảy lộc.)

       Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, cho học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu được! Cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.

? Tìm và tập viết các tên riêng trong bài chính tả.

 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ lại đoạn văn tập chép.

Lời giải chi tiết:

- Bài chính tả có các tên riêng sau : Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Cách viết : viết hoa chữ cái đầu tiên của tên.

Câu 2

a)  Điền vào chỗ trống l hay n ?

-    (Trăng) Mồng một ...ưỡi trai,

      Mồng hai ...á ...úa.

-    Đêm tháng ...ăm chưa ...ằm đã sáng

     Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

                         Tục ngữ

b) Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?

-     Kiến cánh vỡ  bay ra

      Bao táp mưa sa gần tới.

-     Muốn cho lúa nay bông to

Cày sâu, bừa ki, phân gio cho nhiều.

                         Tục ngữ

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu và điền vào chỗ trống cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a)  Điền vào chỗ trống l hay n ?

-    (Trăng) Mồng một lưỡi trai,

      Mồng hai lá lúa.

-    Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

     Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

                         Tục ngữ

b) Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?

-     Kiến cánh vỡ tổ bay ra

      Bão táp mưa sa gần tới.

-     Muốn cho lúa nảy bông to

Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.

                         Tục ngữ

Câu 3

Tìm trong Chuyện bốn mùa :

a) 2 chữ bắt đầu bằng l, 2 chữ bắt đầu bằng n.

b) 2 chữ có dấu hỏi, 2 chữ có dấu ngã.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài đọc rồi tìm từ phù hợp yêu cầu

Lời giải chi tiết:

a) 

- Chữ bắt đầu bằng l : là, lộc, làm, lửa, lại, lúc, lá.

- Chữ bắt đầu bằng n : nàng, nảy, nắng, nào,

 

b)

- Chữ có dấu hỏi : bảo, nảy, phải, nghỉ, bưởi, chỉ, chẳng, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ, ủ, để.

- Chữ có dấu ngã : cũng, cỗ, mỗi.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.8 trên 42 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài