Tiếng Anh lớp 10

Unit 11: National Parks - Công viên quốc gia

Writing - Unit 11 trang 117 SGK Tiếng Anh 10

Bình chọn:
4.1 trên 97 phiếu

Task 1: Below are some common ways of accepting or refusing an invitation. Read them. and fill in each blank of the notes with a suitable expression.

D. WRITING 

Write a letter of acceptance or refusal

(Viết thơ nhận lời hoặc từ chối)

Task 1: Below are some common ways of accepting or refusing an invitation. Read them. and fill in each blank of the notes with a suitable expression.

(Dưới đây là một vài cách nhận lời hoặc từ chối lời mời thông thường. Đọc và điền mỗi chỗ trống của những lá thư ngắn với thành phần thích hợp.)

Ways of accepting

Ways of refusing

Yes, I'd like / love to.

Yes, that's a great idea.

Yes, I'd he delighted to.

I'm afraid I can’t come because ...

I'd love to, but...

I'm sorry I can't (come) because ...

Hướng dẫn giải:

1. Accepting (Nhận lời): Yes. I’d like to. / I'd be delighted to.

2. Refusing (Từ chối): I’m sorry I can’t because...

3. Accepting (Nhận lời): Yes, I'd be delighted to.

Chú ý: Ở mỗi tình huống chúng ta có thể dùng một trong ba cấu trúc.

Tạm dịch: 

Các cách nhận lời

Các cách từ chối

Có, tôi rất muốn.

Vâng, đó là ý tưởng hay.

Vâng, tôi rất thích. 

Tôi e rằng tôi không thể đến bởi vì ...

Tôi muốn, nhưng ...

Tôi xin lỗi tôi (không thể đến) bởi vì ...

1. Accepting (Nhận lời): Có. Tôi muốn. / Tôi rất vui mừng.

2. Refusing (Từ chối): Tôi xin lỗi, tôi không thể vì ...

3. Accepting (Nhận lời): Vâng, tôi rất vui mừng.

Task 2: Rearrange the following sentences to make a letter accepting an invitation to spend a weekend in the country.

(Sắp xếp những câu sau để làm thành lá thư nhận lời mời nghỉ ngày cuối tuần ở miền quê.)

Hướng dẫn giải:

1. d            2. e             3. c

4. a            5. f              6. b

Dear Nam,

Thank you for your letter. It's lovely to hear that you are going to spend the next weekend in the country. I would really like to come. You know how much I love spending a weekend in the country after a long and hard work.

I will catch the usual train on Friday evening.

Give my best regards to your parents and hope to see you soon.

Love,

Lam

Tạm dịch:

Gửi Nam,

Cám ơn thư của bạn. Thật đáng yêu khi biết rằng bạn sẽ dành cả ngày cuối tuần tiếp theo trong nước. Tôi thực sự muốn đến. Bạn biết tôi thích dành một ngày cuối tuần ở đất nước sau một công việc lâu dài và khó khăn bao nhiêu không.

Tôi sẽ bắt chuyến tàu bình thường vào tối thứ Sáu.

Hãy gửi lời chúc của tôi đến bố mẹ bạn và hy vọng sớm gặp lại bạn.

Thương mến,

Lam

Task 3. One of your friends has invited you to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. Write a reply letter accepting or declining his/her invitation.

(Một trong những người bạn của em mời em đi dã ngoại ở Vườn quốc gia Cúc Phương ngày cuối tuần tới. Hãy viết thư trả lời nhận hoặc từ chối lời mời của anh/chị ấy.)

Hướng dẫn giải:

Dear Minh,

Thanks a lot for your letter. It’s great to hear that you are going for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. But I’m really sorry I can’t join you because I'm having a test in Maths on Monday, so I have to prepare for it. Let’s make it another time perhaps.

Thanks for thinking of me, and give my best regards to your parents. Have a great time on your picnic.

Your friend,

Viet

Tạm dịch:

Kính gửi Minh,

Cảm ơn lá thư của bạn rất nhiều. Thật tuyệt khi biết rằng bạn sẽ đi dã ngoại đến Vườn Quốc gia Cúc Phương vào cuối tuần tới. Nhưng tôi thực sự xin lỗi vì tôi không thể tham gia cùng bạn bởi vì tôi sẽ làm bài kiểm tra môn Toán vào thứ Hai, vì vậy tôi phải chuẩn bị cho nó. Có lẽ hẹn lần sau.

Cảm ơn bạn đã suy nghĩ về tôi và hãy gửi lời chúc của tôi đến bố mẹ của bạn. Chúc bạn một thời gian tuyệt vời trong chuyến dã ngoại.

Bạn của bạn,

Việt

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

Language focus - Unit 11 trang 118 SGK Tiếng Anh 10 Language focus - Unit 11 trang 118 SGK Tiếng Anh 10

Exercise 1: Complete the following sentences, using the correcl form of the verbs in brackets. (Hoàn chỉnh những câu sau,dưới dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

Xem chi tiết
Test yourself D trang 121 SGK Tiếng Anh 10 Test yourself D trang 121 SGK Tiếng Anh 10

Listening to the passage and answer the question. (Nghe đoạn văn và trả lời các câu hỏi.).

Xem chi tiết
Listening - Unit 11 trang 115 SGK Tiếng Anh 10 Listening - Unit 11 trang 115 SGK Tiếng Anh 10

Work in groups. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

Xem chi tiết
Speaking - Unit 11 trang 114 SGK Tiếng Anh 10 Speaking - Unit 11 trang 114 SGK Tiếng Anh 10

Task 2: Most of the students in Nga’s class are not happy with their excursion to Huong Pagoda. Now they are talking about what they wish they had or hadn't done.

Xem chi tiết
Reading - Unit 8 trang 82 SGK Tiếng Anh 10 Reading - Unit 8 trang 82 SGK Tiếng Anh 10

Work in pairs. Look at the picture. Discuss the questions. (Làm việc từng đôi. Nhìn hình và thảo luận câu hỏi.)

Xem chi tiết
Writing - Unit 7 trang 78 SGK Tiếng Anh 10 Writing - Unit 7 trang 78 SGK Tiếng Anh 10

Task 1: Read about the advantages and disadvantages of television below. (Đọc những lợi ích và bất lợi của truyền hình dưới đây.)

Xem chi tiết
Test yourself C trang 91 SGK Tiếng Anh 10 Test yourself C trang 91 SGK Tiếng Anh 10

Read the passage, and then answer the questions that follow. (Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời câu hỏi kèm theo.).

Xem chi tiết
Listening - Unit 1 trang 16 SGK Tiếng Anh 10 Listening - Unit 1 trang 16 SGK Tiếng Anh 10

Work in pairs. Ask and answer the following questions.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng