A Closer Look 2 - trang 61 Unit 6 SGK tiếng Anh 6 mới


Tổng hợp các bài tập và lý thuyết phần A closer look 2 - trang 61 Unit 6 SGK tiếng anh 6 mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

A CLOSER LOOK 2

Bài 1

Grammar: should and shouldn't (Ngữ pháp: nên và không nên)

Task 1. Look at the pictures and complete the sentences with should or shouldn't.

(Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu với “should” hay “shouldn’t”)

Phương pháp giải:

Diễn tả những hành động không nên làm ==> shouldn't

Diễn tả những hành động nên làm ==> should

Lời giải chi tiết:

1. Children shouldn't climb trees.

(Trẻ em không nên trèo cây.)

2. We should help old people.

(Chúng ta nên giúp người già.)

3. Students shouldn't cheat at exams.

(Học sinh không nên gian lận trong bài kiểm tra.)

4. We should clean our house before Tet.

(Chúng ta nên lau dọn nhà cửa trước dịp Tết.)

Bài 2

Task 2. At the TV studio, Phong sees these signs. Complete the sentences with should or shouldn't.

(Ở trường quay, Phong thấy những tấm bảng này. Hoàn thành các câu với “should/shouldn’t”.)

Phương pháp giải:

Diễn tả những hành động không nên làm ==> shouldn't

Diễn tả những hành động nên làm ==> should

Lời giải chi tiết:

1. You should keep quiet.

(Bạn nên giữ yên lặng.)

2. You shouldn't eat or drink.

(Bạn không nên ăn hoặc uống.)

3. You should knock before you enter.

(Bạn nên gõ cửa trước khi vào.)

4. You shouldn't run in the studio.

(Bạn không nên chạy trong trường quay.)

Bài 3

Task 3. Now look at these Tet activities. Tick (√) the activities children should do at Tet. Cross (X) the activities they shouldn't.

(Nhìn vào những hoạt động trong ngày Tết. Đánh dấu chọn (√) vào những hoạt động mà trẻ con nên làm (should) vào dịp Tết. Đánh chéo (x) vào những hành động mà chúng không nên làm (shouldn’t).)

Lời giải chi tiết:

1. behave well (cư xử tốt)

2. eat lots of sweets  (ăn nhiều đồ ngọt)

x

3. plant trees  (trồng cây)

4. break things  (làm bể đồ đạc)

x

5. go out with friends  (đi chơi với bạn)

x

6. make a wish  (ước một điều ước)

7. fight  (đánh nhau)

x

8. play cards all night (chơi bài suốt đêm)

x

Bài 4

Task 4. Use the activities in 3, write down the sentences.

(Sử dụng những hoạt động trong phần 3, viết thành các câu.)

Example:

- You should make a wish. (Bạn nên có điều ước.)

- You shouldn't fight. (Bạn không nên đánh nhau.)

 

Lời giải chi tiết:

1. We should behave well. 

(Chúng ta nên cư xử tốt lễ phép.)

2. We shouldn’t eat lots of sweets. 

(Chúng ta không nên ăn nhiều đồ ngọt.)

3. We should plant trees. 

(Chúng ta nên trồng cây.)

4. We shouldn’t break things. 

(Chúng ta không nên làm bể đồ đạc.)

5. Children shouldn’t go out with friends. 

(Trẻ em không nên đi chơi với bạn.)

6. We should make a wish. 

(Chúng ta nên ước một điều ước.)

7. We shouldn’t fight. 

(Chúng ta không nên đánh nhau.

8. We shouldn’t play cards all night.)

(Chúng ta không nên chơi bài suốt đêm)

Bài 5

Grammar: will and won't (will not)  (Ngữ pháp : will và won't(will not))

Task 5. Read Phong's letter to Tom.

(Đọc thư của Phong viết cho Tom.)

Hi Tom,


How are you?

Tet is coming.
It‛s our New Year celebration.
Before Tet, my father will repaint our house. I will go shopping with Mum. We won‛t buy fireworks. We will buy red envelopes for lucky money and some new clothes. At Tet, we won‛t buy banh chung. I will help my parents cook banh chung in a very big pot. I can‛t wait!

I‛ll write again soon to tell you more!

Phong

Lời giải chi tiết:

Tạm dịch:

Chào Tom,

Bạn khỏe không?

Tết đang đến.

Đây là dịp mừng năm mới của chúng tôi.

Trước Tết, ba mình sẽ sơn lại nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm với mẹ. Chúng tôi sẽ không mua pháo hoa. Chúng tôi sẽ mua bao lì xì để đựng tiền lì xì và mua vài bộ quần áo mới. Vào dịp Tết, chúng tôi sẽ không mua bánh chưng. Mình sẽ giúp ba mẹ mình nấu bánh chưng trong một cái nồi lớn. Mình không thể đợi chờ được nữa!

Mình sẽ viết cho cậu sớm để kể cho cậu nghe nhiều hơn!

Phong

Bài 6

Task 6. Use the information from the letter and write full sentences in the two columns.

(Sử dụng thông tin trong bức thư và viết những câu đầy đủ trong hai cột.)

Will

Won't

Example:

My father will repaint our house.

-

-

-

Example:

We won't buy banh chung.

-

-

-


Lời giải chi tiết:

Will

Won’t

1. My father will repaint our house.

2. I will go shopping with Mum.

3. We will buy red envelops for lucky money and some new clothes.

4. I will help my parents cook banh chung in a very big pot.

5. I’ll write again soon to tell you more.

 6. We won’t buy fireworks.

7. We won’t buy banh chung.

Tạm dịch:

Sẽ

Sẽ không

1. Cha tôi sẽ sơn lại ngôi nhà của chúng tôi.
2. Tôi sẽ đi mua sắm với mẹ.

3. Chúng tôi sẽ mua phong bì màu đỏ cho tiền may mắn và một số quần áo mới.

4. Tôi sẽ giúp bố mẹ nấu bánh chưng trong một cái nồi rất to.

5. Tôi sẽ viết lại sớm để cho bạn biết thêm.

 

6. Chúng tôi sẽ không mua pháo hoa.

7. Chúng tôi sẽ không mua bánh chưng.

Bài 7

Task 7. Phong is thinking about his Tet. Write sentences about what he will and won't do.

(Phong đang nghĩ về ngày Tết của cậu ấy. Viết các câu vể những gì cậu ấy sẽ làm và sẽ không làm.)

Example: 

1. Phong will visit his relatives. 

(Phong sẽ thăm họ hàng của mình.)

 

Lời giải chi tiết:

2. He will go out with friends. 

(Cậu ấy sẽ ra ngoài chơi với bạn.)

3. He will get some lucky money. 

(Cậu ấy sẽ nhận tiền lì xì.)

4. He won’t give a present.

(Cậu ấy sẽ không tặng quà.)

5. He won’t study. 

(Cậu ấy sẽ không đi học.)

Từ vựng

1. 

2. 

3. 

4. 

5. 

6. 

Lời giải chi tiết:

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.5 trên 693 phiếu

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài