Bài 6 trang 19 Tài liệu dạy – học Toán 9 tập 1

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập Tính :

Đề bài

Tính :

a) \(\sqrt {\dfrac{{{{20}^2} - {{16}^2}}}{{16}}} \);      b) \(\sqrt {\dfrac{{2\dfrac{1}{4}.1\dfrac{7}{9}}}{{3\dfrac{6}{{25}}}}} \);

c) \(\dfrac{{\sqrt {75} }}{{\sqrt 3 }}\);                    d) \(\dfrac{{\sqrt {1\dfrac{{11}}{{25}}} }}{{\sqrt {2\dfrac{{14}}{{25}}} }}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+) Sử dụng công thức; \(\sqrt {{A^2}}  = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\;\;khi\;\;A \ge 0\\ - A\;\;khi\;A < 0\end{array} \right.,\)

\(\sqrt A .\sqrt B  = \sqrt {AB} ,\;\;\sqrt {\dfrac{A}{B}}  = \dfrac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}.\)

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a)\;\sqrt {\dfrac{{{{20}^2} - {{16}^2}}}{{16}}}  = \dfrac{{\sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} }}{{\sqrt {16} }} \\= \dfrac{{\sqrt {\left( {20 - 16} \right)\left( {20 + 16} \right)} }}{4} = \dfrac{{\sqrt {4.36} }}{4} \\= \dfrac{{\sqrt 4 .\sqrt {36} }}{4} = \dfrac{{2.6}}{4} = 3.\\b)\;\sqrt {\dfrac{{2\dfrac{1}{4}.1\dfrac{7}{9}}}{{3\dfrac{6}{{25}}}}}  = \dfrac{{\sqrt {\dfrac{9}{4}.\dfrac{{16}}{9}} }}{{\sqrt {\dfrac{{81}}{{25}}} }} \\= \dfrac{{\sqrt 4 }}{{\dfrac{9}{5}}} = \dfrac{{5.2}}{9} = \dfrac{{10}}{9}.\\c)\;\dfrac{{\sqrt {75} }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt {\dfrac{{75}}{3}}  = \sqrt {25}  = 5.\\d)\;\dfrac{{\sqrt {1\dfrac{{11}}{{25}}} }}{{\sqrt {2\dfrac{{14}}{{25}}} }} = \dfrac{{\sqrt {\dfrac{{36}}{{25}}} }}{{\sqrt {\dfrac{{64}}{{25}}} }} = \dfrac{{\dfrac{6}{5}}}{{\dfrac{8}{5}}}\\ = \dfrac{6}{5}:\dfrac{8}{5} = \dfrac{6}{5}.\dfrac{5}{8} = \dfrac{6}{8} = \dfrac{3}{4}.\end{array}\)

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Luyện tập - Chủ đề 1: Các phép tính với căn bậc hai

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa . Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu