Writing - Unit 3 trang 36 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
4.5 trên 18 phiếu

Use the words to make sentences. Change the form of the verbs (No addition or omission is required).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1: Use the words to make sentences. Change the form of the verbs (No addition or omission is required).

(Dùng từ để tạo thành câu. Đổi dạng của động từ. (Không cần thêm hoặc bỏ)

1. there / be / many ways / tell someone /goodbye, / most of / them / depend / on the situation / and / at hand.

 => There are many ways to say someone goodbye, and most of them depend on the situation at hand.

Tạm dịch: Có rất nhiều cách để nói lời tạm biệt với ai đó, và phần lớn phụ thuộc vào tình huống hiện tại.

2. however / there / be / one rule / that / all situations / observe: abruptly /we / seldom / say goodbye.

=> However, there is one rule that all situations observe. We seldom say goodbye abruptly.

Tạm dịch: Tuy nhiên, có một quy tắc mà tất cả các tình huống đều phải tuân theo. Chúng ta hiếm khi nói lời tạm biệt một cách đột ngột.

3. in / English / it / be / necessary / prepare / a person / for our departure.

=> In English, it is necessary to prepare a person for our departure.

Tạm dịch: Trong tiếng Anh, cần chuẩn bị để tạm biết một người trước khi khởi hành.   

4. we / lead / into the farewell / by / say/ something pleasant and thoughtful / like / “I’ve / really / enjoy / talking / to / you”.

=> We lead into the farewell by saying something pleasant and thoughtful like “I’ve really enjoyed talking to you."

Tạm dịch: Chúng ta dẫn dắt việc chào tạm biệt bằng cách nói điều gì đó dễ chịu và chu đáo như "Tôi thực sự rất thích nói chuyện với bạn."   

5. we / might / also say / something / relating to / the / time / like / "Gosh / I can't / believe / how / late / it / be! /I / really / must / be / go!”

=> We might also say something relating to the time like "Gosh, I can't believe how late it is! I really must be going!”

Tạm dịch: Chúng ta cũng có thể nói điều gì đó liên quan đến thời gian như "Ôi trời, tôi không thể tin rằng muộn rồi! Tôi thực sự phải đi!"

Bài 2

Task 2: Put the sentences of the two paragraphs below in their right order. Write the re-ordered paragraphs in the space provided.

(Đặt các câu của hai đoạn văn dưới đây đứng thứ tự. Viết các đoạn văn được sắp xếp lại vào chỗ trống được cho.)

Paragraph 1

C. It is difficult to write rules that tell exactly when you should apologize, but it is not difficult to learn how. E. If we have done something to hurt someone’s feeling, we apologize. A. An apology indicates that we realize we’ve made a mistake, and we’re sorry for it. B. It’s a way of expressing our regret or sorrow for something. D. When we apologize, we admit our wrong doing or discourtesy, usually offer a reason for it, and express regret.

Tạm dịch:

Rất khó để viết các quy tắc cho biết chính xác khi nào bạn nên xin lỗi, nhưng không khó để học cách xin lỗi. Nếu chúng ta làm điều gì đó để làm tổn thương cảm giác của ai đó, chúng ta xin lỗi. Một lời xin lỗi chỉ ra rằng chúng tôi nhận ra rằng chúng tôi đã phạm sai lầm, và chúng ta hối tiếc vì điều đó. Đó là một cách thể hiện sự hối tiếc hay đau buồn của chúng ta đối với cái gì đó. Khi chúng ta xin lỗi, chúng tôi thừa nhận sai lầm hoặc không tôn trọng của chúng ta, thường nêu ra một lý do cho nó, và bày tỏ hối tiếc.   

Paragraph 2

C. The simplest way to apologize is to say “I’m sorry”. F. Let’s take a common situation. Tom is late for class and enters the classroom. B. What does he do? The most polite action is usually to take a seat as quietly as possible and apologize later. A. But if the teacher stops and waits for him to say something, he could apologize simply “I’m sorry I’m late”, ask permission to take his seat and sit down. D. Naturally, more than this is needed, but it is not the time for it because it has already caused some interruption and doesn't need to make it any longer.

Tạm dịch:

Cách đơn giản nhất để xin lỗi là để nói "Tôi xin lỗi". Chúng ta hãy cùng nhau đưa ra một tình huống hay gặp. Tom đã đến muộn và bước vào lớp học. Anh ta làm gì? Hành động nhã nhặn nhất thường là ngồi yên lặng càng tốt và xin lỗi sau. Nhưng nếu giáo viên dừng lại và đợi anh ta nói điều gì đó, anh ta có thể xin lỗi đơn giản chỉ là "Em xin lỗi em đến trễ", hãy xin phép ngồi xuống và ngồi xuống. Đương nhiên, cần nhiều hơn mức này, nhưng không phải là thời gian vì nó đã gây ra một số gián đoạn và không cần phải làm thêm nữa.   

 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Language focus - Unit 3 trang 38 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 3 trang 38 Tiếng Anh 12

Last week you met Thuan, a friend you hadn't seen for a long time. Look at the list of things he said to you, then tell another friend what he said.

Xem chi tiết
Test Yourself A - Unit 3 trang 41 Tiếng Anh 12 Test Yourself A - Unit 3 trang 41 Tiếng Anh 12

Listen to the passage about the changes of families in Westerm countries during the last two centuries and decide if the following statements are true (T) or false (F).

Xem chi tiết
Listening - Unit 3 trang 34 Tiếng Anh 12 Listening - Unit 3 trang 34 Tiếng Anh 12

Work with a partner. Study the pictures and answer the questions. (Làm việc với một bạn cùng học. Khảo sát các hình và trả lời các câu hỏi.)

Xem chi tiết
Speaking - Unit 3 trang 32 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 3 trang 32 Tiếng Anh 12

Practise reading these dialosues, payine attention to how people give and respond to compliments in each situation.

Xem chi tiết
Reading - Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh 12 Reading - Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh 12

Before you read. While you read. After you read. Task 1. Choose the sentence A, B or c that is nearest in meaning to the sentence given.

Xem chi tiết
Speaking - Unit 1 Trang 15 SGK Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 1 Trang 15 SGK Tiếng Anh 12

Task 1. Read the following sentences and tick (✓) the ones that apply to you and your family.

Xem chi tiết
Language focus - Unit 1 trang 18 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 1 trang 18 Tiếng Anh 12

Pronunciation: The pronunciation of the ending ‘s’ • Grammar: Tense revision: past simple, past progressive and present perfect

Xem chi tiết
Writing - Unit 1 trang 17 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 1 trang 17 Tiếng Anh 12

Writing about family rules Task 1. Work in groups. What rules do you have in your family? Discuss these topics and add others.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.