Tiếng Anh 12

Unit 16 : The Associantion Of Southeast Asian Nations -..

Reading - Unit 16 trang 172 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
3.5 trên 12 phiếu

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi sau)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần 1

READING

BEFORE YOU READ (Trước khi đọc)

Work in pairs. Ask and answer the following questions.

(Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi sau)

1. What does ASEAN stan for?

=> It stands for Association of South East Asian Nations.

Tạm dịch: ASEAN là tên viết tắt cho cái gì?

         => Nó là viết tắt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

2. When did Vietnam join association?

=> Vietnam joined this association in 1995.

Tạm dịch: Việt Nam gia nhập hiệp hội này khi nào?

         => Việt Nam gia nhập hiệp hội này năm 1995.

Bài đọc

WHILE YOU READ (Trong khi đọc)

Read the passage and do the tasks that follow.

(Đọc đoạn văn và làm bài tập kèm theo)

Click tại đây để nghe:

 

The Association of Southeast Asian Nations, or ASEAN, was founded on 8th August, 1967, in Bangkok, Thailand by the five original member countries, namely, Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore and Thailand. Brunei joined ASEAN in 1984. Vietnam became its seventh member in 1995. Laos and Myanmar were admitted to this association in 1997, and Cambodia in 1999. The main goals of the Association are to accelerate economic growth, social progress and cultural development; and to promote peace and stability through respect for justice, and the rule of law, in the relationship between countries in the region.

ASEAN has a population of 575.5 million, accounting for about 8.7% of the world’s population. Its total area is 4,464,322 square kilometres. It is a region of diverse cultures, and people in some countries such as the Philippines, Brunei, Malaysia and Singapore speak English besides their own languages. According to the statistics recorded in 2007, ASEAN had a combined gross domestic product of about US$ 1282 billion. This combined GDP grew at an average rate of around 6% per year from 2003 to 2007. The economies of the member countries are diverse, although its major products include electronic goods, oil and wood. The Governments of ASEAN countries have paid special attention to trade. In 2006, the ASEAN region had a total trade of US$ 1405 billion. It has been estimated that a free trade area would be established in the region by 2020. The ASEAN leaders have also adopted the ASEAN Vision 2020, which is aimed at forging closer economic integration within the region. The Hanoi Plan of Action, adopted in 1998, serves as the first in a series of planned actions leading up to the realization of the ASEAN Vision.

Today, ASEAN economic cooperation covers many areas: trade, investment, industry, services, finance, agriculture, rural development, forestry, energy, transportation and communication, science and technology, small and medium enterprises, and tourism. ASEAN has actively worked to improve the socio-economic situation and solve problems among its member countries.

Dịch bài đọc:

Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Ả hay ASEAN được thành lập ngày 8 tháng 8, 1967, ở Băng Cốc, Thái Lan bởi năm nước thành viên đầu tiên, đó là : Indonesia, Malaysia, Singgapo, Philippin và Thái Lan. Brunei gia nhập ASEAN năm 1984. Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy vào năm 1995. Lào và Myanmar được nhận vào hiệp hội này năm 1997, Campuchia năm 1999. Mục tiêu chính của Hiệp hội này là đẩy mạnh phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa; và thúc đẩy hòa bình và sự bền vững thông qua sự tôn trọng công bằng, và quy tắc luật pháp trong mối quan hệ giũa cá quốc gia trong vùng.

ASEAN có dân số là 575,5 triệu người chiếm khoảng 8,7% dân số thế giới. Tổng diện tích là 4454322 kilomet vuông. Nó là một vùng văn hóa đa dạng, và ở một vài quốc gia như Philippin, Brunei, Malaysia, Singgapo nói tiếng Anh ngoài ngôn ngữ của họ. Theo số liệu thống kê năm 2007, ASEAN có GDP kết hợp khoảng 1.282 tỉ đô la Mĩ. Con số GDP kết hợp này tăng với tỉ lệ trung bình khoảng 6% mỗi năm từ 2003 đến 2007. Nền kinh tế các nước thành viên rất đa dạng mặc dù những sản phẩm chính bao gồm hàng điện tử, dầu và gỗ. Chính phủ của ASEAN đặc biệt chú ý đến thương mại. Năm 2006, vùng ASEAN đã đạt tổng số thương mại là 1.405 tỉ đô la Mĩ. Người ta ước tính khu thương mại tự do sẽ được thiết lập trong vùng trước năm 2020. Các nhà lãnh dạo ASEAN cũng đã áp dụng Tầm Nhìn ASEAN 2020 nhằm thành lập sự hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn trong vùng. Kế Hoạch Hành Động Hà Nội, được thông qua năm 1998, như hành động đầu tiên cửa một loạt hành động được hoạch định dẫn đến sự thực hiện Tầm Nhìn ASEAN.

Ngày nay, sự hợp tác kinh tế của ASEAN bao gồm nhiều lãnh vực: thương mại, đầu tư, công nghiệp, dịch vụ, tài chính, nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, năng lượng, vận tải và giao thông, khoa học và kĩ thuật, doanh nghiệp nhỏ và vừa, và du lịch. ASEAN đã hoạt động tích cực đề cải tiến tình hình kinh tế xã hội và giải quyết các khó khăn giữa các quốc gia thành viên.

Phần 2

Task 1: The words in the box all appear in the passage. Fill in cach blank with a suitable word.

( Tất cả những từ trong khung xuất hiện ở đoạn văn. Điền mỗi chỗ trống với từ thích hợp)

Đáp án: 

1. justice                    2. GDP                   3. diverse

4. integration              5. accelerate          6. enterprises

Hướng dẫn  giải:

1. Cần điền 1 danh từ vào chỗ trống vì có liên từ and trước đó là 1 danh từ "equal rights"

 

Trả lời: They are demanding equal rights and justice.

justice (n): công lý.

Tạm dịch: Họ đang đòi hỏi các quyền bình đẳng và công lý.

2. Cần điền 1 danh từ số ít 

Trả lời: GDP is the total value of goods and services produced by a country- in one year.

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

Tạm dịch: Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ do một quốc gia sản xuất  trong một năm.

3. vì chỗ trống cần điền đứng sau to be và very nên cần điền 1 tính từ.

Trả lời: Her interests are very diverse.

Diverse (adj): Đa dạng

 

Tạm dịch: Sở thích  của cô ấy rất đa dạng. 

4. Đứng sau The và trước of nên cần điền 1 danh từ

 

Trả lời: He talked about the integration of black children into the school system in the southern states of America.

integration (n): sự hội nhập.

Tạm dịch: Ông nói về sự hội nhập của trẻ em da đen vào hệ thống trường học ở các tiểu bang phía nam của Mỹ.

5. Đứng sau to nên cần điền 1 động từ.

Trả lời: At present, Vietnam is trying its best to accelerate the rate of economic growth.

accelerate (v): đạt được

Tạm dịch: Hiện tại Việt Nam đang cố gắng hết sức mình để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế.

6. Chỗ trống cần điền 1 danh từ

 

Trả lời: The road is bordered by shopping centres, restaurants and other commercial enterprises.

 

enterprise (n): khu vực

Tạm dịch: Con đường được bao quanh bởi các trung tâm mua sắm, nhà hàng và các khu thương mại khác.

Task 2: Decide whether the following statements are true (T) or false (F).

(Quyết định những câu sau đúng (T) hay sai (F))

Đáp án:

1. T               2. F                   3. F

4. T               5. F                   6. F

Giải chi tiết

1. ASEAN was founded in 1967 in Bangkok, Thailand.

(ASEAN được thành lập năm 1967 tại Bangkok, Thái Lan.)

=> True

Thông tin: (đoạn 1) The Association of Southeast Asian Nations, or ASEAN, was founded on 8th August, 1967, in Bangkok, Thailand.”

2. The ASEAN region has a total area of 4.5 million sq. kilometres, with a population of 575.5 billion.

(Khu vực ASEAN có tổng diện tích 4,5 triệu km vuông, với dân số 575,5 tỷ người.)

=> False (575.5 million)

Thông tin: (đoạn 2) ASEAN has a population of 575.5 million, accounting for about 8.7% of the world’s population. Its total area is 4,464,322 square kilometres.

3. It had a combined GDP of USS 1282 billion, with a growth rate of around 6% per year from 2000 to 2004.

(Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 1282 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng khoảng 6% / năm từ năm 2000 đến năm 2004.)

=> False (from 2003 to 2007)

Thông tin: (đoạn 2) This combined GDP grew at an average rate of around 6% per year from 2003 to 2007.

4. The objective of the ASEAN Vision 2020 is to create economic integration among the member countries.

(Mục tiêu của Tầm nhìn ASEAN 2020 là tạo sự hội nhập kinh tế giữa các nước thành viên.)

=> True

Thông tin: (đoạn 2) The ASEAN leaders have also adopted the ASEAN Vision 2020, which is aimed at forging closer economic integration within the region.

5. The ASEAN Vision 2020 was adopted in 1998.

(Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1998.)

=> False

Thông tin: (đoạn 2) The Hanoi Plan of Action, adopted in 1998, serves as the first in a series of planned actions leading up to the realization of the ASEAN Vision.

6. ASEAN has actively contributed to improving the socio-economic situations and solving the problems in the world.

(ASEAN đã tích cực đóng góp vào việc cải thiện tình hình kinh tế xã hội và giải quyết các vấn đề trên thế giới.)

=> False (just among member countries)

 

Thông tin: (đoạn 1) ASEAN has actively worked to improve the socio-economic situation and solve problems among its member countries.

Task 3: Answer the following questions.

(Trả lời các câu hỏi sau.)

1. Which countries founded ASEAN?

Trả lời: Five original countries, namely Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore and Thailand, founded ASEAN.

Thông tin: (đoạn 1) by the five original member countries, namely, Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore and Thailand.

Tạm dịch:Các nước thành lập nên ASEAN?

                => Năm quốc gia ban đầu là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan đã thành lập ASEAN.

2. What are the two main goals of the Association?

Trả lời: The two main goals of the Association are to a federate the economic growth, social progress and cultural development and to promote peace and stability through respect for justice and the rule of law in the relationship among countries in region.

Thông tin: (cuối đoạn 1)

Tạm dịch: Mục tiêu chính của Hiệp hội là gì?

               => Hai mục tiêu chính của Hiệp hội là liên kết tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá và thúc đẩy hòa bình và ổn định thông qua việc tôn trọng công lý và pháp quyền trong mối quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực .

3. What was the total trade value of ASEAN in 2006?

Trả lời: It was US$ 1405 billion.

Thông tin: (đoạn 2) According to the statistics recorded in 2007, ASEAN had a combined gross domestic product of about US$ 1282 billion.

Tạm dịch: Tổng giá trị thương mại của ASEAN trong năm 2006 là bao nhiêu?

              => Đó là 1405 tỷ đô la Mỹ.

4. When was the Hanoi Plan of Action adopted?

Trả lời: It was adopted in 1998.

Thông tin: (cuối đoạn 2) The Hanoi Plan of Action, adopted in 1998, serves as the first in a series of planned actions leading up to the realization of the ASEAN Vision.

Tạm dịch: Kế hoạch Hành động Hà Nội được thông qua khi nào?

               => Nó đã được thông qua vào năm 1998.

5. What sectors does ASEAN economic cooperation include?

Trả lời: It includes many areas: trade, investment, industry, services, finance, agriculture, rural development, forestry, energy, transportation and communication, science and technology, small and medium enterprises, and tourism.

Thông tin: (đoạn cuối)

Tạm dịch: Hợp tác kinh tế ASEAN bao gồm các lĩnh vực nào?

 

              => Bao gồm nhiều lĩnh vực: thương mại, đầu tư, công nghiệp, dịch vụ, tài chính, nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, du lịch.

1. They are demanding equal rights and justice 

Tạm dịch: Họ đang đòi hỏi các quyền bình đẳng và công lý.

2. GDP is the total value of goods and services produced by a country- in one year.

Tạm dịch: Tổng thu nhập bình quân đầu người là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ do một quốc gia sản xuất  trong một năm.

3. Her interests are verydiverse.

Tạm dịch: Sở thích  của cô ấy rất đa dạng. 

4. He talked about the integration of black children into the school system in the southern states of America.

Tạm dịch: Ông nói về sự hội nhập của trẻ em da đen vào hệ thống trường học ở các tiểu bang phía nam của Mỹ.

5. At present, Vietnam is trying its best to accelerate the rate of economic growth.

Tạm dịch: Họ đang đòi hỏi các quyền bình đẳng và công lý.

6. The road is bordered by shopping centres, restaurants and other commercial enterprises

Tạm dịch: Họ đang đòi hỏi các quyền bình đẳng và công lý.

 

Phần 3

AFTER YOU READ (Sau khi đọc)

Work in groups. Summarize the passage, based on the years: 1967, 1995, 1997, 1998, 1999, 2007, 2020.

(Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn, dựa trên những năm: 1967, 1995, 1997, 1998, 1999, 2007, 2020.)

Hướng dẫn giải:

A: In 1967, ASEAN was founded in Bangkok, Thailand, by the five original countries.

B: In 1995, Vietnam became the seventh member of the Association.

C: Laos and Myanmar were admitted to ASEAN in 1997.

D: In 1999, Cambodia joined this Association.

A: In 1998, the Ha Noi Plan of Action was adopted, which aimed lo lead up to the realization of the ASEAN Vision.

B: According to the statistics  in 2007, ASEAN had a combined GDP of about US $ 1.282 billion.

D: By 2020 a free trade area will have been established in the recion of ASEAN.

Tạm dịch:

A: Năm 1967, ASEAN được thành lập tại Bangkok, Thái Lan, bởi 5 nước đầu tiên.

B: Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của Hiệp hội.

C: Lào và Myanmar đã gia nhập vào ASEAN vào năm 1997.

D: Năm 1999, Campuchia gia nhập Hiệp hội này.

A: Năm 1998, Kế hoạch Hành động Hà Nội được thông qua, nhằm mục đích hướng tới việc thực hiện Tầm nhìn ASEAN.

B: Theo thống kê năm 2007, ASEAN có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) khoảng 1,282 tỷ USD.

D: Đến năm 2020, một khu vực thương mại tự do sẽ được hình thành trong khuôn khổ ASEAN.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Speaking - Unit 16 trang 175 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 16 trang 175 Tiếng Anh 12

Work in pairs. Discuss and write down the name of the country and its capital under each national flag.

Xem chi tiết
Listening - Unit 16 trang 178 Tiếng Anh 12 Listening - Unit 16 trang 178 Tiếng Anh 12

Work ill pairs. Ask and answer the following questions; Which ASEAN countries use English as a second language?

Xem chi tiết
Writing - Unit 16 trang 179 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 16 trang 179 Tiếng Anh 12

Complete the letter of recommendation with the missing sentences in the box. (Điền lá thư giới thiệu với những câu thiếu trong khung.)

Xem chi tiết
Language focus - Unit 16 trang 181 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 16 trang 181 Tiếng Anh 12

Complete each of the following sentences, using a suitable adverbial clause of time in the box. Use each clause once only.

Xem chi tiết
Reading - Unit 4 trang 44 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 4 trang 44 Tiếng Anh 12

Read the facts below and decide whether the statements are true (T) or false (F). Then compare your results with your partner’s.

Xem chi tiết
Reading - Unit 5 trang 52 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 5 trang 52 Tiếng Anh 12

Ask and answer the questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

Xem chi tiết
Writing - Unit 4 trang 49 SGK Tiếng Anh 12 Writing - Unit 4 trang 49 SGK Tiếng Anh 12

In about 150 words, write a paragraph on the formal school education system in Vietnam, using the information given in Speaking Tasks on page 47.

Xem chi tiết
Speaking - Unit 5 trang 55 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 5 trang 55 Tiếng Anh 12

Task 1: Below are the admission requirments for tertiary institutions in some countries. Work in groups. Tick (✓) those which are obligatory for vou to be admitted to a university in Vietnam.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.