Tiếng Anh 12

Unit 10: Endangered Species - Các Chủng Loại Bị Lâm Nguy

Listening - Unit 10 trang 111 Tiếng Anh 12

Bình chọn:
3.7 trên 26 phiếu

Work in pairs. Discuss and choose the best answer A, B,C or D. (Làm việc từng đôi. Thảo luận và chọn câu trả lời đúng nhất A, B. C hoặc D.)

LISTENING

I. BEFORE YOU LISTEN (Trước khi nghe)

Work in pairs. Discuss and choose the best answer A, B,C or D.

(Làm việc từng đôi. Thảo luận và chọn câu trả lời đúng nhất A, B. C hoặc D.)

1. You can find gorillas in.................... .

A. Europe       B. Asia          C. Africa

=> You can find gorillas in Africa.

Tạm dịch: Bạn có thể tìm thấy khỉ đột ở Châu Phi.

2. The male gorilla may attain a height of………… m and a weight of about 180 kg.

A.    3              B. 1,7               C. 0,8

=> The male gorilla may attain a height of 1,7 m and a weight of about 180 kg.

Tạm dịch: 1 con khỉ đột giống đực có thể đạt chiều cao 1,7 m và trọng lượng khoảng 180 kg.

3. The life span of a gorilla in the wild is about .............. years.

A. 30               B. 40                C. 50

=> The life span of a gorilla in the wild is about 50 years.

Tạm dịch: Vòng đời của một con gorilla trong tự nhiên là khoảng 50 năm.

 

Listen and repeat ( Nghe và nhắc lại)

Click tại đây để nghe:

 

gorilla  /ɡəˈrɪlə/                        

bared teeth    /beə(r)d ‘tiːθ/  

sociable  /ˈsəʊʃl/

silverback /ˈsɪlvəbæk/

sub-adult    /sʌb ˈædʌlt//

civil war /ˌsɪvl ˈwɔː(r)/

nest /nest/

forest rangers /ˈfɒrɪst /ˈreɪndʒə(r)s/

                 

II. WHILE YOU READ ( Trong khi nghe)

Task 1: Listen to the passage and choose the best answer A, B,C or D to each question.

(Nghe đon văn và chn câu tr li đúng nht cho tng câu hi.)

Click tại đây để nghe:

 


 

Questions

1. Which of the following can be a group leader?

A. The biggest and strongest adult male gorilla.

B. A female gorilla.

C. The biggest adult female gorilla.

D. A grown-up gorilla.

=> A. The biggest and strongest adult male gorilla.

Audio: Gorillas live in family groups. A typical group is led by the biggest and strongest grown-up male gorilla.

Tạm dịch: Loại nào sau đây có thể trở thành con đầu đàn?

A. 1 con Gorilla trưởng thành mạnh nhất và lớn nhất.

B. Một con Gorilla cái.

C. Con Gorilla cái trưởng thành lớn nhất.

D. một con Gorilla trưởng thành.

 

2. With whom do baby gorillas sleep at night?

A. Their sisters.

B. Their mothers.

C. Their fathers.

D. Their mothers and sisters.

=> B. Their mothers.

Audio: Babies sleep with their mothers at night.

Tạm dịch: Con Gorilla con ngủ với ai vào buổi tối

A. Các chị em của chúng.

B. Mẹ của chúng.

C. Cha của chúng.

D. Mẹ và các chị em.

 

3. Why do hunters kill mountain gorillas?

A. For their skin.

B. For their nests.

C. For the trees they live in.

D. For food.

=> D. For food.

Audio: Hunters kill them for food.

Tạm dịch: Tại sao thợ săn lại giết khỉ đột núi?

A. Da của chúng.

B. Tổ của chúng.

C. Cây chúng sống.

D. Vì thức ăn.             

 

4. Which of the following statements is NOT true?

A. Mountain gorillas live in Africa.

B. Scientists study gorillas and show a different picture of mountain gorillas.

C. Life for mountain gorillas is peaceful.

D. A gorilla sometimes eats worms.

=> C. Life for mountain gorillas is peaceful.

 

Audio: Life for mountain gorillas is not always peaceful. They are endangered and threatened by...”

Tạm dịch: Những câu nói nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Những khỉ đột núi sống ở Châu Phi.

B. Các nhà khoa học nghiên cứu khỉ đột và cho thấy một hình ảnh khác nhau của khỉ đột núi.

C. Cuộc sống của khỉ đột trên núi rất thanh bình.

D. Một con gorilla đôi khi ăn sâu.

 

5. What can be learned from the passage?

A. Mountain gorillas are not as dangerous as they look.

B. Mountain gorillas live in groups.

C. Mountain gorillas eat mainly plants.

D. All of A, B and C are correct.

=> D. All of A, B and C are correct.

Audio: The animals are peaceful, gentle, sociable, and mainly plant-eating creatures.

            “Gorillas live in family groups.

             “Mountain gorillas spend much of their time eating. Their food includes a variety of plants, along with a few kinds of insects and worms.

Tạm dịch: Có thể kết luận được gì từ đoạn văn?

A. Khỉ núi không phải là nguy hiểm như vẻ bề ngoài của chúng.

B. Khỉ đột trên núi sống theo nhóm.

C. Khỉ đột trên núi ăn chủ yếu là cây cối.

D. Tất cả các A, B và C đều đúng.

Task 2: Listen again and complete the chart below.

(Nghe lại và điền biểu đồ dưới đây.)

Click tại đây để nghe:

 

General features

(1)……………, gentle, sociable, and

(2)…………………………

Group members

the silverback. one or two sub-adult males,

(3)……………………

Food

(4)……………..and worms

Place for sleeping

nest(5)………….. or (6)……………

Causes of being endangered

(7) ………., hunters killing them for food,

(8)…………………

Hướng dãn giải:

 

General features

(1) peaceful, gentle, sociable, and(2) plant-eating

Group members

the silverback. one or two sub-adult males,

(3)a few females and their young 

Food

(4)plants and a few insectsand worms

Place for sleeping

nest(5)in trees or (6)in grasses

Causes of being endangered

(7)civil war, hunters killing them for food,

(8)forests being cut down

 

Tạm dịch:

Các tính năng chung

(1)........ nhẹ nhàng, hòa đồng và..........(2)…………………………

Thành viên nhóm

 lưng bạc, một hoặc hai con đực trưởng thành  (3)……………………

Thức ăn

(4)……………..và sâu bọ

Nơi để ngủ

tổ (5)………….. hoặc (6)……………

Nguyên nhân gây nguy hiểm

(7) ………., thợ săn giết chúng lấy thức ăn (8)…………………

Các đặc điểm chung

(1)bình yên, nhẹ nhàng, hòa đồng và (2) ăn thực vật

Thành viên nhóm

 lưng bạc, một hoặc hai con đực trưởng thành  (3) các con giống cái và con cái của chúng

Thức ăn

(4) thực vật và sâu bọ

Nơi để ngủ

tổ (5) trên cây hoặc (6) trên cỏ

Nguyên nhân gây nguy hiểm

(7) nội chiến, thợ săn giết chúng lấy thức ăn, (8) rừng bị chặt phá

   ❖   Tapescript

For a long time the image most people had of a gorilla was a dangerous looking animal with big bared teeth. But researchers studying gorillas show a very different picture of mountain gorillas. The animals are peaceful, gentle, sociable, and mainly plant-eating creatures.

Gorillas live in family groups. A typical group is led by the biggest and strongest grown-up male gorilla. He is called a silverback because the hair on a male’s back turn from black to silver as he grows up. This happens when he is between 11 and 13 years old. A silverback's group usually includes one or two sub-adult males and a few females and their young.

Mountain gorillas spend much of their time eating. Their food includes a variety of plants, along with a few kinds of insects and worms. At night the animals make a nest to sleep in. Many lightweight gorillas nest in trees. The heavier ones may nest in grasses on the ground. Babies sleep with their mothers at night.

Life for mountain gorillas is not always peaceful. They are endangered and threatened by civil war in a small area of Africa where they live. Hunters kill them for food. Their forests are cut down for farmland, fuel, and housing. But many scientists, forest rangers, and other concerned people are working hard to protect mountain gorillas, their habitats.

Tạm dịch:

Trong một thời gian dài, hình ảnh mà hầu hết mọi người đều có trong một con khỉ đột là một con vật nguy hiểm với những cái răng to. Nhưng các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu khỉ đột cho thấy một hình ảnh rất khác nhau về khỉ đột trên núi. Động vật này  là những sinh vật yên bình, nhẹ nhàng, hòa đồng, và chủ yếu là thực vật ăn cỏ.

Khỉ đột sống trong các nhóm gia đình. Một nhóm điển hình được dẫn dắt bởi con khỉ đột lớn nhất và lớn nhất. Anh ta gọi là lưng bạc bởi vì tóc trên lưng của một người đàn ông trở lại từ màu đen sang bạc khi anh lớn lên. Điều này xảy ra khi anh từ 11 đến 13 tuổi. Một nhóm của nhóm bạc bạc thường bao gồm một hoặc hai con đực trưởng thành và một vài con cái và con của chúng.

Khỉ đột trên núi dành nhiều thời gian ăn uống. Thực phẩm của họ bao gồm một loạt các loại thực vật, cùng với một số loại côn trùng và sâu. Al ban đêm các loài động vật làm cho một tổ để ngủ vào. Nhiều khỉ đột nhẹ thực hiện trong cây. Những con vật nặng hơn có thể làm tổ trên cỏ dưới đất. Em bé ngủ cùng mẹ vào ban đêm.

Cuộc sống của khỉ đột núi không phải lúc nào cũng yên bình. Họ đang bị đe doạ và bị đe dọa bởi cuộc nội chiến ở một khu vực nhỏ của châu Phi nơi họ sinh sống. Kẻ săn bắn giết họ để ăn. Rừng của họ được cắt giảm cho đất nông nghiệp, nhiên liệu, và nhà ở. Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học, kiểm lâm và những người có liên quan đang nỗ lực để bảo vệ khỉ đột trên núi, môi trường sống của chúng.

 

III. AFTER YOU LISTEN 

Work in pairs. Summarize the main ideas of the passage, using the Information and the answers in Tasks 1 and 2.

(Làm việc theo cặp. Tóm tắt những ý chính của đoạn văn nqhe, dùng thông tin và câu trả lời ở Task 1 và 2.)

Hướng dẫn giải:

A. For a long time people used to think gorillas are dangerous looking. Actually they are peaceful, gentle and sociable.

B. Gorillas live in family groups led by the biggest and strongest grown-up male called a silverback.

A. A silverback’s group usually includes one or two sub-adult males and a few females and their young.

B. Mountain gorillas spend much of their time eating. Their main food is plants,a few kinds of insects and worms.

A. They sleep in nests in trees, and in grasses. Babies sleep with their mothers.

B. Gorilla’s life is not peaceful because they are endangered and threatened by civil war, hunting and the habitat destruction.

Tạm dịch:

A. Trong một thời gian dài người ta thường nghĩ khỉ đột có diện mạo nguy hiểm. Trên thực tế chúng rất hòa bình, nhẹ nhàng và hòa đồng.

B. Khỉ đột sống theo bầy do con đực trưởng thành mạnh nhất và lớn nhất làm đầu đàn gọi là lưng bạc.

A. Nhóm của chúng bao gồm một hoặc hai con đực trưởng thành và một vài con cái và con của chúng.

B. khỉ đột trên núi dành phần lớn thời gian ăn. Thực phẩm chính của chúng là cây cối, một số loại côn trùng và sâu.

A. Chúng ngủ trong tổ trên cây, và trong cỏ. Trẻ sơ sinh ngủ chung với mẹ.

B. Cuộc sống của khỉ đột không yên bình vì chúng đang bị đe doạ và bị đe dọa bởi cuộc nội chiến, săn bắn và sự phá hủy môi trường sống. 

Loigiaihay.com

General features

(1) peaceful, gentle, sociable, and(2) plant-eating

Group members

the silverback. one or two sub-adult males,

(3)a few females and their young 

Food

(4)plants and a few insectsand worms

Place for sleeping

nest(5)in trees or (6)in grasses

Causes of being endangered

(7)civil war, hunters killing them for food,

(8)forests being cut down

 

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 12 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Writing - Unit 10 trang 113 Tiếng Anh 12 Writing - Unit 10 trang 113 Tiếng Anh 12

Work ill pairs. Suggest possible measures that should be taken to solve the following problems. (Làm việc từng đôi. Đề nghị những hiện pháp có thể thực hiện nên được áp dụng để giải quyết những vấn đề sau.)

Xem chi tiết
Language focus - Unit 10 trang 114 Tiếng Anh 12 Language focus - Unit 10 trang 114 Tiếng Anh 12

Complete the sentences, using may/might with one verb in the box. (Hoàn chính câu, dùng may / might với một động từ trong khung.)

Xem chi tiết
Test Yourself D - Unit 10 trang 116 Tiếng Anh 12 Test Yourself D - Unit 10 trang 116 Tiếng Anh 12

Listen to the passage and complete the note with NO MORE THAN THREE words. (Nghe đoạn văn và điền bản ghi chú với không hơn BA từ.)

Xem chi tiết
Speaking - Unit 10 trang 109 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 10 trang 109 Tiếng Anh 12

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

Xem chi tiết
Reading - Unit 4 trang 44 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 4 trang 44 Tiếng Anh 12

Read the facts below and decide whether the statements are true (T) or false (F). Then compare your results with your partner’s.

Xem chi tiết
Reading - Unit 5 trang 52 Tiếng Anh 12 Reading - Unit 5 trang 52 Tiếng Anh 12

Ask and answer the questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

Xem chi tiết
Writing - Unit 4 trang 49 SGK Tiếng Anh 12 Writing - Unit 4 trang 49 SGK Tiếng Anh 12

In about 150 words, write a paragraph on the formal school education system in Vietnam, using the information given in Speaking Tasks on page 47.

Xem chi tiết
Speaking - Unit 5 trang 55 Tiếng Anh 12 Speaking - Unit 5 trang 55 Tiếng Anh 12

Task 1: Below are the admission requirments for tertiary institutions in some countries. Work in groups. Tick (✓) those which are obligatory for vou to be admitted to a university in Vietnam.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2020, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn cùng các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu trên Tuyensinh247.com. Đã có đầy đủ các khóa học từ nền tảng tới nâng cao.